VĂN NGHỊ LUẬN
Tiết 1,2: Khái quát chung.
1. Khái niệm :
Văn
nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư
tưởng, quan điểm nào đó. Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có
lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. Những tư tưởng, quan điểm bài văn nghị luận xác
lập phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có
nghĩa.
Như vậy, trong bài văn nghị luận, tư tưởng,
quan điểm cần được xác lập chiếm vị trí trung tâm, quan trọng.
2. Đặc điểm của
văn nghị luận :
2.1.
Văn
bản nghị luận được tạo lập nhằm giải quyết một vấn đề nào đó đặt ra trong cuộc
sống. Người viết sẽ trình bày các tư tưởng, quan điểm của mình về vấn đề đặt ra
nhằm thuyết phục người đọc tán thành và làm theo. (Vấn đề càng có ý nghĩa xã
hội sâu rộng, văn bản nghị luận càng có giá trị. Nghệ thuật nghị luận càng sắc
bén, chặt chẽ, văn bản càng có tác dụng rộng rãi và mạnh mẽ) VD: Văn bản " Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
" (NV7-T2)
2.2.
Nghệ thuật cơ bản của văn bản nghị luận là
nghệ thuật lập luận. Đó là :
-
Cách
trình bày;
-
Sắp
xếp các luận cứ dẫn đến luận điểm;
-
Sắp
xếp các luận điểm để bênh vực hay phê phán vấn đề đặt ra;
-
Lập
luận phải chặt chẽ hợp lý, toàn diện mới có sức thuyết phục.
(Để có thể hiểu nghệ thuật lập luận,
trước hết phải hiểu khái niệm: luận điểm, luận cứ )
2. 3. VBNL phải dùng từ, đặt câu chính
xác, trong sáng.
3. Phân loại - Văn nghị luận chia ra làm 2 loại :
3.1.
Nghị luận chính trị xã hội: (Bài “Đức
tính giản dị của Bác Hồ” )
Nghị
luận chính trị : Có đề tài là các vấn
đề chính trị (" Tinh thần yêu nước của nhân dân ta", "
Thuế máu" )
Nghị luận xã hội : Có đề tài là các vấn đề xã
hội .(VD : Bàn về phép học, Bàn về đọc sách, Chân giá trị của con người)
Nghị luận đạo đức
: Có đề tài là các vấn đề đạo đức, nhân
sinh quan (VD : Đạo đức cách mạng, Đức tính giản dị của bác hồ, Hành trang… )
3.2.
Nghị luận văn
chương:
( Bài “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”)
Nghị luận văn học có đề tài là các vấn
đề văn học, các vấn đề lí luận văn học, các vấn đề phân tích nghiên cứu lịch sử
văn học, tác giả – tác phẩm văn học ( Ví dụ : Ý nghĩa văn chương; Tiếng nói của
văn nghệ …)
4.
Các kiểu bài -
Kiểu thao tác lập luận trong văn nghị luận:
4.1.
Kiểu bài chứng minh;
4.2.
Kiểu bài giải thích;
4.3.
Kiểu bài bình luận;
4.4.
Kiểu bài phân tích;
4.5.
Kiểu nghị luận tổng hợp.
5. Các khái
niệm :
5.1.
Luận
đề : Luận đề là vấn đề bàn luận, chủ đề bàn luận (Ví dụ : Ánh sáng cho phòng học, Tình bạn của tuổi thơ, ...).
5.2.
Luận
điểm :
-
Là
điểm quan trọng, ý chính được nêu ra và bàn luận;
-
Là
những ý kiến, quan điểm chính mà người nói viết ra trong bài.
Phải có nhiều luận điểm mới giải đáp
được luận đề nêu ra.
5.3.
Luận cứ : Là căn cứ để lập luận, chứng minh
hay bác bỏ;
5.4.
Luận chứng :
· Nghĩa 1 : Là
chứng cứ làm chỗ dựa cho lập luận;
· Nghĩa 2 : Sự chứng minh một phán đoán là đúng
hay không, dựa trên phán đoán đã biết là đúng.
5.5.
Lập
luận : Lập luận là cách trình bày lí lẽ.
Lí lẽ phải sắc bén; lập luận phải chặt chẽ; giọng văn đanh
thép, hùng hồn, tâm huyết.
* Tóm lại :
- Về nội dung :
Văn nghị luận nhằm giải quyết một vấn đề nào đó.
- Về nghệ thuật
: Dùng phép lập luận;
- Về bản chất :
+
Bản chất của văn nghị luận là sử dụng lí lẽ và dẫn chứng.
+
Ngoài ra cả yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự chiếm một tỉ lệ nhỏ.
6.
Trình bày luận điểm :
- Trình bày luận điểm chính là lập luận,
là cách trình bày lí lẽ, trình bày luận chứng, nêu dẫn chứng.
-
Có nhiều cách trình bày luận điểm :
+ Cách 1 - Phương pháp diễn dịch: Luận
điểm chính là câu chủ đề đứng đầu đoạn văn.
Ví dụ : " Tiếng Việt có những đặc
của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa ... lịch sử "
( Đặng Thai Mai )
+
Cách 2 - Phương pháp quy nạp: Luận điểm chính là câu chủ đề đứng cuối đoạn
văn.
Ví dụ : " Một dân tộc gan góc ...
! Dân tộc đó phải được độc lập."
(Tuyên Ngôn Độc Lập )
- Các luận điểm,
luận cứ trong bài phải được trình bày theo một trật tự, trình tự, hợp lý, liên
kết với nhau, hô ứng với nhau một cách chặt chẽ.
Diễn đạt trong sáng, mạch lạc, câu văn
ngắn gọn, giọng văn hùng hồn.
7.
Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận: Yếu tố biểu cảm trong văn nghị
luận thường được biểu hiện qua :
- Tính khẳng định hay phủ định.
- Cảm xúc yêu, ghét, khen, chê, lo âu,
tin tưởng, ...
- Giọng văn.
Ví dụ : " Đồng
bào
( Hồ Chí Minh )
8. Yếu tố tự sự và miêu tả: Trong văn nghị
luận lí lẽ và dẫn chứng là phần chính, yếu tố tự sự và miêu tả có thể không có.
Nhưng khi sử dụng đúng các yếu tố này thì sẽ giúp cho cách lập luận, dẫn chứng sinh
động và hấp dẫn hơn.
Nên
nhớ : Không nên lạm dụng, tuỳ tiện.
Ví
dụ : (Chiếu dời đô, Sống, Sống có ích và sống đẹp, ...)
9. Những kỹ năng
chung :
Bước 1 : Tìm
hiểu đề và tìm ý
Bước 2 : Xây
dựng dàn bài
Bước 3 : Viết
nháp, sửa chữa bài
Bước 4 : Chép
lại, hoàn chỉnh văn bản.
10. Những điều nên nhớ:
-
Đọc
thật kĩ đề bài trước khi làm;
-
Viết
vào giấy nháp, gọt đẽo câu cú, ý tưởng rồi hãy viết bài chính thức;
-
Viết
chữ rõ nét, trình bày sạch đẹp;
-
Viết
hoa đúng quy định:
+ Địa danh, tên
tác giả, tác phẩm.
+ Đầu câu. Đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô.
-
Đọc
lại bài, sửa chữa sai phạm trước khi nộp.
-
Những
điều nên tránh:
+ Sai phạm nhiều
lỗi chính tả.
+ Viết chữ số bừa bãi.
+ Dùng hai, ba màu mực trong bài.
+ Tẩy xoá, gạch bỏ nhiều.
+ Viết lan man, nhớ đâu viết đó, câu
dài, ý tưởng lộn xộn, lập luận không chặt chẽ.
************************
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét