Thứ Bảy, tháng 4 17, 2021

Văn nghị luận.

 

VĂN NGHỊ LUẬN

Tiết 1,2: Khái quát chung.

1.   Khái niệm :

          Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. Những tư tưởng, quan điểm bài văn nghị luận xác lập phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có nghĩa.

           Như vậy, trong bài văn nghị luận, tư tưởng, quan điểm cần được xác lập chiếm vị trí trung tâm, quan trọng.

2.   Đặc điểm của văn nghị luận :

2.1.          Văn bản nghị luận được tạo lập nhằm giải quyết một vấn đề nào đó đặt ra trong cuộc sống. Người viết sẽ trình bày các tư tưởng, quan điểm của mình về vấn đề đặt ra nhằm thuyết phục người đọc tán thành và làm theo. (Vấn đề càng có ý nghĩa xã hội sâu rộng, văn bản nghị luận càng có giá trị. Nghệ thuật nghị luận càng sắc bén, chặt chẽ, văn bản càng có tác dụng rộng rãi và mạnh mẽ) VD: Văn bản  " Tinh thần yêu nước của nhân dân ta " (NV7-T2)

2.2.           Nghệ thuật cơ bản của văn bản nghị luận là nghệ thuật lập luận. Đó là :

-      Cách trình bày;

-      Sắp xếp các luận cứ dẫn đến  luận điểm;

-      Sắp xếp các luận điểm để bênh vực hay phê phán vấn đề đặt ra;

-      Lập luận phải chặt chẽ hợp lý, toàn diện mới có sức thuyết phục.

(Để có thể hiểu nghệ thuật lập luận, trước hết phải hiểu khái niệm: luận điểm, luận cứ )

2. 3. VBNL phải dùng từ, đặt câu chính xác, trong sáng.

3.  Phân loại - Văn nghị luận chia ra làm 2 loại :

3.1. Nghị luận chính trị xã hội:  (Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” )

 Nghị  luận chính trị : Có đề tài là các vấn  đề chính trị (" Tinh thần yêu nước của nhân dân ta", " Thuế máu" )

 Nghị luận xã hội : Có đề tài là các vấn đề xã hội .(VD : Bàn về phép học, Bàn về đọc sách, Chân giá trị của con người)

 Nghị luận đạo đức :  Có đề tài là các vấn đề đạo đức, nhân sinh quan (VD : Đạo đức cách mạng, Đức tính giản dị của bác hồ, Hành trang… )

3.2.          Nghị luận văn chương: ( Bài “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”)

Nghị luận văn học có đề tài là các vấn đề văn học, các vấn đề lí luận văn học, các vấn đề phân tích nghiên cứu lịch sử văn học, tác giả – tác phẩm văn học ( Ví dụ : Ý nghĩa văn chương; Tiếng nói của văn nghệ …)

4.       Các kiểu bài - Kiểu thao tác lập luận trong văn nghị luận:

4.1.           Kiểu bài chứng minh;

4.2.           Kiểu bài giải thích;

4.3.           Kiểu bài bình luận;

4.4.           Kiểu bài phân tích;

4.5.           Kiểu nghị luận tổng hợp.

 

 

5.  Các khái niệm :

5.1.          Luận đề : Luận đề là vấn đề bàn luận, chủ đề bàn luận (Ví dụ : Ánh sáng cho phòng học, Tình bạn của tuổi thơ, ...).

5.2.          Luận điểm :

-      Là điểm quan trọng, ý chính được nêu ra và bàn luận;

-      Là những ý kiến, quan điểm chính mà người nói viết ra trong bài.

Phải có nhiều luận điểm mới giải đáp được luận đề nêu ra.

5.3.           Luận cứ : Là căn cứ để lập luận, chứng minh hay bác bỏ;

5.4.           Luận chứng :

·     Nghĩa 1 : Là chứng cứ làm chỗ dựa cho lập luận;

·      Nghĩa 2 : Sự chứng minh một phán đoán là đúng hay không, dựa trên phán đoán đã biết là đúng.

5.5.          Lập luận : Lập luận là cách trình bày lí lẽ.

Lí lẽ phải sắc bén; lập luận phải chặt chẽ; giọng văn đanh thép, hùng hồn, tâm huyết.

* Tóm lại :

- Về nội dung : Văn nghị luận nhằm giải quyết một vấn đề nào đó.

- Về nghệ thuật : Dùng phép lập luận;

- Về bản chất :

+ Bản chất của văn nghị luận là sử dụng lí lẽ và dẫn chứng.

+ Ngoài ra cả yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự chiếm một tỉ lệ nhỏ.

6. Trình bày luận điểm :

- Trình bày luận điểm chính là lập luận, là cách trình bày lí lẽ, trình bày luận chứng, nêu dẫn chứng.

-  Có nhiều cách trình bày luận điểm :

+ Cách 1 - Phương pháp diễn dịch: Luận điểm chính là câu chủ đề đứng đầu đoạn văn.

Ví dụ : " Tiếng Việt có những đặc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa ... lịch sử "

                                                     ( Đặng Thai Mai )

+  Cách 2 -  Phương pháp quy nạp:  Luận điểm chính là câu chủ đề đứng cuối đoạn văn.

          Ví dụ : " Một dân tộc gan góc ... ! Dân tộc đó phải được độc lập."

                                                            (Tuyên Ngôn Độc Lập )

- Các luận điểm, luận cứ trong bài phải được trình bày theo một trật tự, trình tự, hợp lý, liên kết với nhau, hô ứng với nhau một cách chặt chẽ.

Diễn đạt trong sáng, mạch lạc, câu văn ngắn gọn, giọng văn hùng hồn.

         7.  Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận: Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận thường được biểu hiện qua :

               - Tính khẳng định hay phủ định.

- Cảm xúc yêu, ghét, khen, chê, lo âu, tin tưởng, ...

               - Giọng văn.

Ví dụ : " Đồng bào Nam bộ là dân nước Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lí đó không bao giờ thay đổi. "

                                                          ( Hồ Chí Minh )

8.  Yếu tố tự sự và miêu tả: Trong văn nghị luận lí lẽ và dẫn chứng là phần chính, yếu tố tự sự và miêu tả có thể không có. Nhưng khi sử dụng đúng các yếu tố này thì sẽ giúp cho cách lập luận, dẫn chứng sinh động và hấp dẫn hơn.

          Nên nhớ : Không nên lạm dụng, tuỳ tiện.

          Ví dụ : (Chiếu dời đô, Sống, Sống có ích và sống đẹp, ...)

9.   Những kỹ năng chung :

Bước 1 : Tìm hiểu đề và tìm ý

Bước 2 : Xây dựng dàn bài

Bước 3 : Viết nháp, sửa chữa bài

Bước 4 : Chép lại, hoàn chỉnh văn bản.

10.   Những điều nên nhớ:

-      Đọc thật kĩ đề bài trước khi làm;

-      Viết vào giấy nháp, gọt đẽo câu cú, ý tưởng rồi hãy viết bài chính thức;

-      Viết chữ rõ nét, trình bày sạch đẹp;

-      Viết hoa đúng quy định:

+ Địa danh, tên tác giả, tác phẩm.

+ Đầu câu.  Đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô.

-      Đọc lại bài, sửa chữa sai phạm trước khi nộp.

-      Những điều nên tránh:

+ Sai phạm nhiều lỗi chính tả.

+ Viết chữ số bừa bãi.

+ Dùng hai, ba màu mực trong bài.

+ Tẩy xoá, gạch bỏ nhiều.

+ Viết lan man, nhớ đâu viết đó, câu dài, ý tưởng lộn xộn, lập luận không chặt chẽ.

************************

 

Không có nhận xét nào:

  MỘT SỐ YẾU TỐ KHI ĐỌC HIỂU  THƠ  1. Đề tài Đề tài là mảnh đất khởi nguồn của bài thơ. Nó trả lời câu hỏi: Bài thơ viết về lĩnh vực đời sốn...