ONN TẬP NGỮ VĂN 8-KNTT
BÀI ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 2 - KNTT
A. Ôn tập kiến thức
Câu 1 (trang 128 sgk Ngữ văn 8 Tập 2): Trong học kì II, em đã được học những loại,
thể loại văn bản nào? Hãy tóm tắt đặc điểm của các loại, thể loại
văn bản đó bằng một bảng tổng hợp hoặc sơ đồ phù hợp.
Những loại, thể
loại văn bản đã hoạc trong HK2:
- Văn bản nghị luận
- Văn bản văn học (Thể thơ tự do)
- Văn bản thông tin (Văn thuyết minh)
Tóm tắt đặc điểm các thể loại:
|
Thể loại |
Đặc điểm |
|
Văn bản nghị luận |
Văn nghị luận là thể loại văn được
viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng nào đó đối với
các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các luận điểm,
luận cứ và lập luận. – Dàn bài của văn nghị luận: + Mở bài: Giới thiệu vấn đề, tầm quan trọng
của vấn đề, nêu lên luận điểm cơ bản cần giải quyết trong bài. + Thân bài: Tiến hành triển khai các luận điểm
chính. Sử dụng lý lẽ, dẫn chứng và lập luận để thuyết phục người nghe theo quan
điểm đã trình bày. + Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa
của vấn đề đã nêu. |
|
Văn bản văn học : Thể thơ tự do |
– Thơ tự do là hình thức cơ bản
của thơ, phân biệt với thơ cách luật ở chỗ không bị ràng buộc vào các quy tắc
nhất định về số câu, số chữ, niêm đối,… – Nhưng thơ tự do lại khác thơ văn
xuôi ở chỗ văn bản có phân dòng và xếp song song thành hàng, thành khổ như
những đơn vị nhịp điệu, có thể có vần. – Thơ tự do là thơ phân dòng nhưng
không có thể thức nhất định và không quy định số lượng từ trong một câu, cũng
như không cần có vần liên tục. |
|
Văn bản thông tin : Văn thuyết
minh. |
– Văn bản thuyết minh đã được các
chủ thể lựa chọn và sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Văn bản cung
cấp cho bạn đọc những kiến thức khách quan về những vấn đề, sự việc, hiện
tượng trong đời sống xã hội – Phạm vi sử dụng rộng rãi trong
đời sống hàng ngày; – Dẫn chứng trong văn bản thuyết
minh cần chính xác, chặt chẽ và sinh động để truyền tải được hết ý của người
viết đến với người đọc. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét