TỪ - CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
I.
TIẾNG VÀ
TỪ TIẾNG VIỆT.
1.
Tiếng là
gì?
-
Tiếng (Chữ, âm
tiết) là đơn vị ngôn ngữ dùng để cấu tạo từ.
-
Tiếng có ba bộ
phận: Âm đầu - Vần - Thanh điệu.
VD: (1) NHÀ =>
Gồm NH/ A/ THANH HUYỀN: Nh + a + huyền = nhà.
(2) TÔI => T/Ô/I/ THANH KHÔNG:
t+ô+i= tôi.
2. Từ là gì?
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ
nhất, có nghĩa độc lập và dùng để đặt câu.
VD(3): Thần/ dạy/ dân/ cách /trồng trọt,/ chăn nuôi/ và /cách/
ăn ở.
VD(4): Tôi /đi /học.
-
Phân biệt tiếng và từ:
+ Ở VD (3) Có mấy tiếng =
có12 tiếng.
Có
mấy từ? = có 9 từ.
+ VD(4): Tôi /đi /học. Có
mấy tiếng = có 3 tiếng.
Có
mấy từ? = có 3 từ.
3. Phân biệt từ và tiếng:
- Tiếng chỉ mang hình thức biểu đạt còn từ mang cả hình thức biểu đạt
và chứa nội dung biểu đạt (nghĩa của từ).
- Tiếng và từ đều là các đơn vị ngôn ngữ; nhưng tiếng là các đơn vị
ngôn ngữ chưa mang nghĩa còn từ là những tiếng có nghĩa.
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu (tiếng đó đã mang nghĩa), tiếng
ấy trở thành từ.
VD(5): Trong/ trời /đất /không/ gì /quý /bằng
/hạt/ gạo. (9 tiếng/ 8 từ)
Trong từ “trồng trọt” / “trồng” => có nghĩa; “trọt” => chưa mang nghĩa.
ð Ranh giới giữa từ và tiếng có thể trùng hợp; có thể không trùng hợp, bởi vì: “tiếng” có thể có nghĩa hoặc chưa có nghĩa còn “từ” phải có nghĩa. Khi “tiếng” có nghĩa, thì “tiếng” đó là “từ”
II. ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI TỪ TIẾNG VIỆT THEO CẤU TẠO:
1. Đơn vị cấu
tạo từ:
- Tiếng là đơn vị cấu tạo từ.
VD(6): tiếng “nhà” tạo thành từ “nhà”.
- Cấu tạo của tiếng gồm ba bộ
phận: Âm đầu, vần và thanh điệu.
- Mô hình cấu tạo tiếng:
|
THANH |
|
|
ÂM ĐẦU |
VẦN |
- Mô hình cấu tạo phần vần:
|
TIẾNG |
VẦN |
||
|
ÂM ĐỆM |
ÂM CHÍNH |
ÂM CUỐI |
|
|
Tím |
khuyết |
i(đơn) |
M |
|
Nhiều |
khuyết |
iê(đôi) |
u |
VD(7): nhiều => nh / iêu
/
huyền
|| || ||
|| => HÌNH
THỨC BIỂU ĐẠT
Tiếng âm đầu vần thanh điệu
- Từ có thể có một tiếng.
VD(8): Đất, nước, nắng, mưa, mây, gió, …
- Từ có thể do hai hay nhiều
tiếng tạo thành.
VD(9): Ruộng vườn, nhà cửa, xanh tươi, đo đỏ, đèm đẹp, máy
hơi nước, ….
2. Phương thức tạo từ:
2.1. Phương thức từ hóa: Tiếng tạo thành từ (tức là ta làm cho tiếng
có đặc điểm ngữ pháp và có ý nghĩa) TIẾNG
TỪ
|| ||
VD(10) Nhà TẠO RA TỪ ĐƠN nhà
(từ có 1 tiếng)
Xe xe
(từ có 1 tiếng)
2.2. Phương thức
ghép: Dựa vào ngữ nghĩa để ta lấy tiếng ghép với tiếng tạo thành từ.
VD(11): Quần +
áo TẠO RA TỪ PHỨC quần áo
Nhà + xe nhà xe
2.3. Phương
thức láy: Dựa vào ngữ âm để lấy tiếng láy lại tiếng tạo nên từ láy.
VD(12): quần láy lại quần;
áo láy lại áo TẠO RA TỪ LÁY quần quần,
áo áo;
Xanh
láy lại xanh xanh
xanh.
3. Phân loại từ tiếng Việt theo cấu tạo:
Xét
về cấu tạo, ta có thể phân chia từ tiếng Việt thành hai loại đó là từ đơn và từ
phức.
VD(13):
Nhà, xe, nắng, mưa, đường, đất, đá
=>nhà, xe, nắng, mưa, đường, đất, đá
bảy tiếng => bảy từ có một tiếng từ đơn.
Trồng, trọt, chăn, nuôi, xe, cộ
Sáu
tiếng => ba từ, mỗi từ có hai tiếng.
Đèm, đẹp, sạch,sành, sanh từ phức
năm tiếng => hai
từ, từ có hai, ba tiếng.
3.1.Từ đơn:
- Từ đơn là những từ do một tiếng tạo thành.
VD(14): núi, đồi, học, tập,
sách, vở, bút, mực …
- Từ đơn sẽ tạo ra từ phức.
3.2. Từ phức:
- Từ phức gồm hai hoặc nhiều tiếng (hoặc
nhiều từ đơn) tạo thành.
VD(15): nhà cửa, quần áo,
sách vở, đèm đẹp, …
Từ
ghép
- Từ phức được phân chia thành :
Từ
láy
VD(15): Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày
tết làm bánh chưng, bánh giầy.
* Lưu ý:
- Từ đơn có thể dùng độc lập khi nói, viết(các tiếng có nghĩa
nhưng không thể dùng độc lập thì không gọi là từ đơn.
- Từ đơn âm tiết (Một tiếng) Từ đa âm tiết (Nhiều tiếng)
4. Phân biệt từ đơn, từ phức:
4.1.
Phân biệt từ đơn với từ phức:
Từ đơn do một tiếng tạo thành / từ phức do nhiều
tiếng tạo thành.
4.2.Từ ghép:
- Những từ phức được
tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa gọi là từ ghép.
- Về cấu tạo từ ghép có hai loại:
+ Từ ghép chính phụ là loại từ ghép có tiếng chính đứng trước, tiếng
phụ đứng sau. Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.
VD(16): Xe máy, xe đạp, xe lam, …
+ Từ ghép đẳng lập không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ, hai tiếng có
vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp.
VD(17): Sách vở, quần áo, giày dép, …
+ Điểm giống nhau
của từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ: Đều là từ ghép có hai tiếng trở lên.
- Cơ chế tạo
nghĩa:
+ Từ ghép chính phụ: Phạm vi biểu vật của tiếng chính rộng hơn so với
tiếng chính, tiếng phụ ghép lại.
VD(18): “Bạn thân” so với “Bạn” => “Bạn” phạm vi rộng hơn “bạn thân”.
+ Từ ghép đẳng lập, tính chất hợp nghĩa.
VD(19): Sách vở.
Sách vở: Chỉ chung cả sách giáo khoa, sách tham khảo, vở ghi các loại;
Còn sách hay vở lại chỉ từng sự vật riêng lẻ.
ð Ý nghĩa của hai tiếng ghép lại khái quát hơn, trừu tượng
hơn ý nghĩa của các tiếng tạo thành nó.
4.3. Từ láy:
- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
- Xét về cấu tạo, có hai loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
- Cấu tạo của từ láy:
+ Tiếng láy lặp lại hoàn toàn tiếng gốc.
+ Biến âm để tạo nên sự hài hoà về vần và thanh điệu.
- Phân loại:
+ Láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần
vần.
VD(20): rì rầm, lao xao,…
+ Láy toàn bộ: Các tiếng lặp
lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh
điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)
VD(21): xanh xanh, đo đỏ, …
- Ý nghĩa của từ láy: Tạo ra sắc thái riêng so với tiếng gốc. (Sắc thái biểu
cảm, sắc thái giảm nhẹ hay nhấn mạnh,… ).
5. Phân biệt từ ghép với từ láy:
Từ
ghép: Các tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa.
Phân biệt
Từ
láy: Các tiếng có quan hệ với nhau về âm.
(Âm đầu, vần hoặc toàn bộ)
+ Giống nhau: Đều là từ phức có hai tiếng trở lên tạo thành.
+ Khác nhau: các tiếng có mối
quan hệ về nghĩa thì tạo ra từ ghép; các tiếng có quan hệ với nhau về âm thì
tạo ra từ láy.
6. Từ phức Hán Việt:
Từ phức Hán Việt là những từ phức do các yếu tố gốc Hán cấu tạo nên,
trong đó có ít nhất một yếu tố không độc lập.
VD(22): hải phận, không phận, địa phận, nhân dân, nhiệt
liệt, hỗ trợ, đấu tranh.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét