Thứ Tư, tháng 6 26, 2024

TỪ HÁN VIỆT - YẾU TỐ HÁN VIỆT
    1. Từ Hán Việt là những từ mượn tiếng Hán phát âm theo cách đọc Hán Việt. Cách đọc từ Hán Việt: “Cách đọc Hán Việt là cách đọc chữ Hán của người Việt bắt nguồn từ hệ thống ngữ âm tiếng Hán thời Đường, chịu sự chi phối của hệ thống ngữ âm tiếng Việt.” Những từ mượn tiếng Hán đọc theo cách đọc Hán Việt như bây giờ gọi là từ Hán Việt.
    2. Yếu tố Hán Việt là gì?   Yếu tố  (Tiếng, âm tiết) Hán Việt là yếu tố gốc Hán, một âm tiết (tiếng), phát âm theo cách đọc Hán Việt, dùng để cấu tạo từ. Mỗi yếu tố  Hán Việt tương đương với một chữ Hán.
VD:      sơn                                                                       núi
             nhân                                                                    người                                                    (yếu tố)                                                                (nghĩa)
·        Yếu tố  Hán Việt có thể chia thành hai loại:
a.      Yếu tố Hán Việt được dùng độc lập với cương vị từ, mỗi yếu tố là một từ tiếng Việt như đông, tây, nam ,bắc, hoa, quả, lợi, hại, thắng, bại, …
b.     Yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập với cương vị từ mà chỉ là một thành tố cấu tạo từ như: sơn/núi, hải/biển, thiên/trời, địa/ đất, mã/ngựa, hoàng/vàng, khán (xem), độc (đọc), thính (nghe), tiếu (cười) …
        3.     Nghĩa của yếu tố Hán Việt:
        Phần lớn yếu tố  Hán Việt đều có nghĩa.
       Có một số ít yếu tố Hán Việt tự thân nó không có nghĩa.
4. Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt trong mỗi trường hợp sau:

a. sinh trong từ sinh thành và sinh trong từ sinh viên.

b. bá trong từ bá chủ và  trong cụm từ nhất hô bá ứng.

cbào trong từ đồng bào và bào trong từ chiến bào.

dbằng trong từ công bằng và bằng trong từ bằng hữu.

Trả lời:

a.

sinh trong sinh thành: được hiểu là đẻ, sinh ra và nuôi nấng, dạy dỗ thành người.

sinh trong sinh viên: có nghĩa là người học, người làm việc trong các trường cao đẳng và đại học.

b.

 trong từ bá chủ: được hiểu là sức mạnh của kẻ hoặc nước mạnh dựa vào vũ lực để thống trị, chi phối cả một khu vực rộng lớn, trong quan hệ với khu vực phụ thuộc nó.

- bá trong cụm từ nhất hô bá ứng: có nghĩa là trăm.  

c.

bào trong từ đồng bào: được hiểu là cái nhau, đồng bào là cùng một bọc cha mẹ sinh ra, cùng huyết thống.

- bào trong từ chiến bào: áo mặc khi ra trận của tướng sĩ thời phong kiến.

d.

- bằng trong từ công bằng: Ngay thẳng, không thiên vị ai, ngang, đều.

bằng trong từ bằng hữu: có nghĩa là bè bạn.


1 nhận xét:

Kiều Oanh Cao nói...

Cùng học nha các bạn!

  MỘT SỐ YẾU TỐ KHI ĐỌC HIỂU  THƠ  1. Đề tài Đề tài là mảnh đất khởi nguồn của bài thơ. Nó trả lời câu hỏi: Bài thơ viết về lĩnh vực đời sốn...