1. Từ Hán Việt là những từ mượn tiếng Hán phát âm theo cách đọc Hán Việt. Cách đọc từ Hán Việt: “Cách đọc Hán Việt là cách đọc chữ Hán của người Việt bắt nguồn từ hệ thống ngữ âm tiếng Hán thời Đường, chịu sự chi phối của hệ thống ngữ âm tiếng Việt.” Những từ mượn tiếng Hán đọc theo cách đọc Hán Việt như bây giờ gọi là từ Hán Việt.
2. Yếu tố Hán Việt là gì? Yếu tố (Tiếng, âm tiết) Hán Việt là yếu tố gốc Hán, một âm tiết (tiếng), phát âm theo cách đọc Hán Việt, dùng để cấu tạo từ. Mỗi yếu tố Hán Việt tương đương với một chữ Hán.
VD: sơn núi
nhân người
3. Nghĩa của yếu tố Hán Việt:
Phần lớn yếu tố Hán Việt đều có nghĩa.
Có một số ít yếu tố Hán Việt tự thân nó không có nghĩa.
a. sinh trong từ sinh
thành và sinh trong từ sinh viên.
b. bá trong từ bá
chủ và bá trong cụm từ nhất hô bá ứng.
c. bào trong từ đồng
bào và bào trong từ chiến bào.
d. bằng trong từ công
bằng và bằng trong từ bằng hữu.
Trả lời:
a.
- sinh trong sinh
thành: được hiểu là đẻ, sinh ra và nuôi nấng, dạy dỗ thành người.
- sinh trong sinh
viên: có nghĩa là người học, người làm việc trong các trường cao đẳng và
đại học.
b.
- bá trong từ bá
chủ: được hiểu là sức mạnh của kẻ hoặc nước mạnh dựa vào vũ lực để thống
trị, chi phối cả một khu vực rộng lớn, trong quan hệ với khu vực phụ thuộc nó.
- bá trong cụm từ nhất
hô bá ứng: có nghĩa là trăm.
c.
- bào trong từ đồng
bào: được hiểu là cái nhau, đồng bào là cùng một bọc cha mẹ sinh ra, cùng
huyết thống.
- bào trong từ chiến
bào: áo mặc khi ra trận của tướng sĩ thời phong kiến.
d.
- bằng trong từ công
bằng: Ngay thẳng, không thiên vị ai, ngang, đều.
- bằng trong từ bằng
hữu: có nghĩa là bè bạn.
1 nhận xét:
Cùng học nha các bạn!
Đăng nhận xét