Thứ Năm, tháng 7 18, 2024

DẠY - HỌC NGỮ VĂN THCS

NGHĨA CỦA TỪ

1.      Nghĩa của từ là gì ?         Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.

     Hình thức                                                                      Nội dung

Cái biểu đạt                                                               Cái được biểu đạt

(Vỏ ngữ âm)                                                               (Ngữ nghĩa.)

VD(1)

: a, Từ “Bàn”                                                 - Hoạt động của một nhóm nhỏ.

PÂĐ:   B                                                         - Trao đổi về một sự việc nào đó.

Nâ:      A                                                         - Tìm ra, nhìn ra vấn đề.

PÂC:   N                                                         - Một mặt phẳng, làm bằng gỗ hoặc các chất TĐ:            Huyền                                                liệu khác, có chân, dùng để viết,…

b, Tập quán:                                                  Thói quen của một cộng đồng.

Nao núng:                                                      Lung lay, không vững lòng tin ở mình.

 TỪ                                                                              NGHĨA CỦA TỪ.                             

Hình thức                                                                   Cái mà từ biểu thị.

(Vỏ ngoài)                                                               (Cái chứa bên trong)

2.   Cách giải thích nghĩa của từ:

- Cách 1 : Để giải thích nghĩa thông thường của từ có thể dựa vào từ điển. (Giải thích bằng khái niệm: GT từ bằng cách đưa ra khái niệm mà từ biểu thị.)

- Cách 2 : Còn giải thích nghĩa của từ trong câu, cần dựa vào các từ đứng trước và sau nó hoặc Giải thích bằng cách dùng từ ( Đồng nghĩa, trái nghĩa) để giải thích.

VD(2): Giải nghĩa từ,cụm từ.

- Tập quán = Thói quen của một cộng đồng.

-  Lẫm liệt = Hùng dũng, oai nghiêm.

- Giải nghĩa từ : nghèo  - mưa dầm sụt sùi.

Từ ngữ

Nghĩa thông thường

Nghĩa trong văn bản

Nghèo

Ở tình trạng không có hoặc có rất ít những gì thuộc yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất, trái nghĩa với giàu.

Ví dụ: nghèo đói, nghèo khó, nhà nó còn nghèo, đất nước còn nghèo, …

Khả năng hoạt động, làm việc hạn chế, sức khỏe kém hơn những người bình thường. 

Ví dụ: nghèo sức – trái nghĩa với khỏe mạnh, cường tráng.

Mưa dầm sùi sụt

Mưa nhỏ, rả rích, kéo dài nhiều ngày không dứt, thường trên một diện tích rộng.

Ví dụ: Mưa dầm sùi sụt mấy ngày liền khiến đường trơn trượt, xe cộ đi lại vất vả. 

Điệu hát nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương. 

Ví dụ: điệu hát mưa dầm sùi sụt

                                                                                                            Kiều Oanh

Không có nhận xét nào:

  MỘT SỐ YẾU TỐ KHI ĐỌC HIỂU  THƠ  1. Đề tài Đề tài là mảnh đất khởi nguồn của bài thơ. Nó trả lời câu hỏi: Bài thơ viết về lĩnh vực đời sốn...