CHUYÊN ĐỀ: CÁC
BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
1. So sánh:
* Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật và sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
A + PDSS + Từ
SS + B.
(Sự vật được SS) (Như) (Sự vật được SS)
VD(1): Rừng đước / dựng lên cao ngất / như hai dãy trường thành.
Tâm hồn tôi / là / một buổi trưa hè.
Con đi trăm núi ngàn khe / chưa bằng / muôn nỗi tái tê lòng bầm
* Những từ so sánh:
* Lưu ý:
Các yếu tố trong công thức cấu tạo phép so sánh có thể vắng mặt:
- Vắng từ ngữ chỉ phương diện SS.
- Vắng từ so sánh.
- Vế B có thể đảo lên trước vế A.
VD(2): + Vắng từ SS: Bác ngồi đó lớn mênh mông.
Trời cao biển rộng ruộng đồng nước non. (Tố Hữu)
+ Vắng từ SS và PDSS:
Gái thương chồng đương dông buổi chợ
Trai thương vợ nắng quái chiều hôm.
+ Như/ tre mọc thẳng, con người / không chịu khuất.
Từ SS B A PDSS
* Có hai loại so sánh:
- So sánh ngang bằng: (Gió thổi là chổi trời.)
- So sánh không ngang bằng: (Đói no có thiếp có chàng
Còn hơn chung đỉnh giàu sang một mình.)
* Tác dụng của so sánh: So sánh có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động. So sánh có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.
VD(3): Cái anh chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như gã
nghiện thuốc phiện. (Tô Hoài)
2. Nhân hóa:
- Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả con
vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người;
làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những
suy nghĩ, tình cảm của con người.
VD(4): Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. (Ca dao)
- Lưu ý: Nhân hóa còn được gọi là Nhân cách hóa (Nhân: Người – Hóa: Biến hóa, biến thành, trở thành). Diễn đạt bằng phép nhân hóa đem lại cho lời văn, lời thơ tính biểu cảm cao.
- Có ba loại
nhân hóa:
+ Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật. (Chân, tay, tai, măt, miệng).
+ Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. (Tre anh hùng… ).
+ Trò chuyện, xưng hô với vật như với người. (Trâu, núi, … )
- Tác dụng của nhân hóa:
+ Làm sự vật được miêu tả sống động, gần gũi với con người.
+ Tạo ra các hình ảnh hóm hỉnh, mới lạ, gợi sự liên tưởng phong phú.
+ Làm phương tiện, làm cớ để con người giải bày tâm sự.
- VD(5): Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một ncon suối to. Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước tràn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xóa. Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản. (Vi Hồng – Hồ Thủy Giang).
3. Ẩn dụ:
- Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật và sự việc khác có nét tương đồng với nó để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
- Lưu ý: lựa chọn cáchdiễn đạt:
+ Cách 1: Bác Hồ mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
+ Cách 2: Bác Hồ như người cha
Đốt lửa cho anh nằm.
+ Cách 3: Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
ð Sự tương đồng giữa Bác Hồ với Người Cha ( Phẩm chất, tuổi tác, tình yêu thương, sự chăm sóc,…) Dùng ẩn dụ cần căn cứ vào cơ sở: Nét tương đồng giữa sự vật với sự vật.
ð
Ẩn dụ có mối quan hệ chặt chẽ với so sánh.
(Một loại so sánh ngầm, trong đó ẩn đi sự vật được so sánh (Vế A) – chỉ còn (Vế
B)
-
Có bốn
kiểu ẩn dụ:
+ Ẩn dụ hình thức.
+ Ẩn dụ cách thức.
+ Ẩn dụ phẩm chất.
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
VD(6): Mặt trời – Bác Hồ.
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
VD(7): Em thấy cả trời sao
Xuyên qua từng
kẽ lá
Thấy cả cơn mưa rào
Ướt tiếng cười của bố.
- Tác dụng của ẩn dụ: Tạo liên tưởng mới mẻ, thú vị. Diễn đạt được nhiều cung bậc tình cảm, cảm xúc, tâm trạng khác nhau.
3. Hoán dụ:
- Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật và sự việc khác có quan hệ gần gũi với nó để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
- Lưu ý: Sự
giống và khác nhau giữa hoán dụ với ẩn dụ:
+ Giống: Gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật và sự
việc khác.
+ Khác: AD HD
Tương đồng. Tương cận.
+ Hình
thức. Bộ
phận - Toàn thể.
+ Cách thức. Vật chứa - Vật bị chứa.
+ Phẩm chất . Dấu hiệu sự vật – Sự vật.
+ Cảm giác. Cụ thể - Trừu tượng.
- Có bốn kiểu hoán dụ:
+ Lấy bộ phận để chỉ toàn thể.
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
- Tác dụng của ẩn dụ: Tạo nhiều cách diễn đạt bất ngờ, thú vị. Gợi liên tưởng phong phú.
5. Liệt kê:
- Liệt kê là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả những khía cạnh khác nhau của hiện thực hay cảu tư tưởng tình cảm được đầy đủ hơn và sâu sắc hơn.
- Chúng ta cần có ý thức vận dụng phép liệt kê trong nói và viết.
- Các kiểu liệt kê:
+ Theo cấu tạo: Liệt kê theo từng cặp. Liệt kê không theo từng cặp.
+ Theo ý nghĩa: Liệt kê tăng tiến. Liệt kê không tăng tiến.
6. Điệp ngữ:
- Điệp ngữ là những từ ngữ được dùng lặp lại khi nói và viết, nhằm làm nổi bật ý và gây cảm xúc mạnh.
ð Biện pháp lặp lại từ ngữ, bộ phận câu hay câu gọi là phép điệp ngữ.
- Các dạng điệp ngữ: Căn cứ vào
vị trí và cách dùng điệp ngữ, có thể phân ra ba loại điệp ngữ:
+ Điệp ngữ cách quãng.
+ Điệp ngữ nối tiếp.
+ Điệp ngữ chuyển tiếp. (Điệp ngữ vòng)
- Lưu ý: Rèn luyện kỹ năng vận dụng trong khi nói và trong khi viết. Biết phân tích giá trị biểu cảm của điệp ngữ trong khi nói và khi viết.
7. Chơi chữ:
- Chơi chữ là biện pháp sử dụng đặc sắc về âm thanh, về nghĩa của từ
ngữ trong câu để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, … làm cho câu văn hấp dẫn và
thú vị.
- Có nhiều lối chơi chữ:
+ Dùng từ đồng âm.
+ Dùng từ gần âm.
+ Dùng cách điệp âm.
+ Dùng lối nói lái.
+ Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
- Lưu ý: Biết phân tích, cảm nhận, biết vận dụng khi nói và khi viết.
8. Nói quá:
- Khái niệm: Nói quá là biện
pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô,
tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng
sức biểu cảm.
- Biết nhận diện và sử dụng biện pháp tu từ nói quá khi nói và khi viết.
9. Nói giảm, nói tránh:
- Khái niệm: Nói giảm, nói tránh
là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác
quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
- Biết nhận diện và sử dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh khi nói và khi viết.
10. Lựa chọn trật tự từ ngữ trong câu:
Việc lựa chọn trật tự từ ngữ
trong câu, trước hết là do yêu cầu cú pháp. Chỉ khi tổ chức trật tự từ để nhấn
mạnh một nét miêu tả, một chi tiết sự tình hoặc để tạo nhạc tính cho câu thì ta
mới có một biện pháp tu từ.
VD(8): 1, Trong vở “Trưởng giả học làm sang”, nhân vật ông Giuốc – đanh đã rất mãn nguyện khi được thầy triết học dạy rằng câu ông ta dự định tán tỉnh người đàn bà quý tộc có nhiều cách nói, nhưng cách hay nhất là cách ông ta đã nói ban đầu:
+ Lựa chọn các cách nói: (1-2-3) (1-3-2) (2-1-3) (2-3-1) (3-1-2) (3- 2- 1).
(1) “Thưa hầu tước phu nhân xinh đẹp, (2) đôi mắt đẹp của nàng (3) làm tôi chết mệt vì tình!”
(2) “Đôi mắt đẹp của nàng, thưa hầu tước phu nhân xinh đẹp, làm tôi chết mệt vì tình!”
VD: Một số bài thơ như thơ của Bà Huyện Thanh Quan, thơ Nguyễn Khuyến.
11. Lựa chọn kiểu câu:
- Câu đặc biệt: Thường dùng để
nhấn mạnh, làm nổi bật địa điểm, thời
gian xảy ra sự tình.
- Câu một phần(chỉ có vị ngữ) dùng để biểu đạt những ý nghĩa khái quát có tính chân lí, hoặc nhấn mạnh, gây ấn tượng cho điều muốn miêu tả, muốn khẳng định.
- Câu rút gọn thường dùng trong hội thoại giúp cho việc giao tiêp nhanh hơn, tập trung vào tiêu điểm hơn.
- Câu ngắn phù hợp với việc miêu tả những biến cố nhanh, liên tiếp, dồn đập,…
- Câu dài thích hợp với việc miêu tả những cảnh có nhiều chi tiết bổ sung cho nhau, những hoạt động kéo dài, …
1. So sánh:
* Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật và sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
(Sự vật được SS) (Như) (Sự vật được SS)
VD(1): Rừng đước / dựng lên cao ngất / như hai dãy trường thành.
Tâm hồn tôi / là / một buổi trưa hè.
Con đi trăm núi ngàn khe / chưa bằng / muôn nỗi tái tê lòng bầm
* Những từ so sánh:
|
Những từ so sánh |
Là, như, y như,
giống như, tựa như, tựa như là, bao nhiêu, bấy nhiêu, … |
So sánh ngang bằng. |
|
Hơn, hơn là, kém,
không bằng, chưa bằng, chẳng bằng, … |
So sánh không ngang
bằng. |
Các yếu tố trong công thức cấu tạo phép so sánh có thể vắng mặt:
- Vắng từ ngữ chỉ phương diện SS.
- Vắng từ so sánh.
- Vế B có thể đảo lên trước vế A.
VD(2): + Vắng từ SS: Bác ngồi đó lớn mênh mông.
Trời cao biển rộng ruộng đồng nước non. (Tố Hữu)
+ Vắng từ SS và PDSS:
Gái thương chồng đương dông buổi chợ
Trai thương vợ nắng quái chiều hôm.
+ Như/ tre mọc thẳng, con người / không chịu khuất.
Từ SS B A PDSS
* Có hai loại so sánh:
- So sánh ngang bằng: (Gió thổi là chổi trời.)
- So sánh không ngang bằng: (Đói no có thiếp có chàng
Còn hơn chung đỉnh giàu sang một mình.)
* Tác dụng của so sánh: So sánh có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động. So sánh có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.
2. Nhân hóa:
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. (Ca dao)
- Lưu ý: Nhân hóa còn được gọi là Nhân cách hóa (Nhân: Người – Hóa: Biến hóa, biến thành, trở thành). Diễn đạt bằng phép nhân hóa đem lại cho lời văn, lời thơ tính biểu cảm cao.
+ Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật. (Chân, tay, tai, măt, miệng).
+ Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. (Tre anh hùng… ).
+ Trò chuyện, xưng hô với vật như với người. (Trâu, núi, … )
- Tác dụng của nhân hóa:
+ Làm sự vật được miêu tả sống động, gần gũi với con người.
+ Tạo ra các hình ảnh hóm hỉnh, mới lạ, gợi sự liên tưởng phong phú.
+ Làm phương tiện, làm cớ để con người giải bày tâm sự.
- VD(5): Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một ncon suối to. Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước tràn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xóa. Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản. (Vi Hồng – Hồ Thủy Giang).
- Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật và sự việc khác có nét tương đồng với nó để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
+ Cách 1: Bác Hồ mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
+ Cách 2: Bác Hồ như người cha
Đốt lửa cho anh nằm.
+ Cách 3: Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
ð Sự tương đồng giữa Bác Hồ với Người Cha ( Phẩm chất, tuổi tác, tình yêu thương, sự chăm sóc,…) Dùng ẩn dụ cần căn cứ vào cơ sở: Nét tương đồng giữa sự vật với sự vật.
+ Ẩn dụ cách thức.
+ Ẩn dụ phẩm chất.
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
VD(6): Mặt trời – Bác Hồ.
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
Ướt tiếng cười của bố.
- Tác dụng của ẩn dụ: Tạo liên tưởng mới mẻ, thú vị. Diễn đạt được nhiều cung bậc tình cảm, cảm xúc, tâm trạng khác nhau.
3. Hoán dụ:
- Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật và sự việc khác có quan hệ gần gũi với nó để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
+ Khác: AD HD
Tương đồng. Tương cận.
+ Cách thức. Vật chứa - Vật bị chứa.
+ Phẩm chất . Dấu hiệu sự vật – Sự vật.
+ Cảm giác. Cụ thể - Trừu tượng.
- Có bốn kiểu hoán dụ:
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
- Tác dụng của ẩn dụ: Tạo nhiều cách diễn đạt bất ngờ, thú vị. Gợi liên tưởng phong phú.
5. Liệt kê:
- Liệt kê là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả những khía cạnh khác nhau của hiện thực hay cảu tư tưởng tình cảm được đầy đủ hơn và sâu sắc hơn.
- Chúng ta cần có ý thức vận dụng phép liệt kê trong nói và viết.
- Các kiểu liệt kê:
+ Theo cấu tạo: Liệt kê theo từng cặp. Liệt kê không theo từng cặp.
+ Theo ý nghĩa: Liệt kê tăng tiến. Liệt kê không tăng tiến.
6. Điệp ngữ:
- Điệp ngữ là những từ ngữ được dùng lặp lại khi nói và viết, nhằm làm nổi bật ý và gây cảm xúc mạnh.
ð Biện pháp lặp lại từ ngữ, bộ phận câu hay câu gọi là phép điệp ngữ.
+ Điệp ngữ cách quãng.
+ Điệp ngữ nối tiếp.
+ Điệp ngữ chuyển tiếp. (Điệp ngữ vòng)
- Lưu ý: Rèn luyện kỹ năng vận dụng trong khi nói và trong khi viết. Biết phân tích giá trị biểu cảm của điệp ngữ trong khi nói và khi viết.
- Có nhiều lối chơi chữ:
+ Dùng từ đồng âm.
+ Dùng từ gần âm.
+ Dùng cách điệp âm.
+ Dùng lối nói lái.
+ Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
- Lưu ý: Biết phân tích, cảm nhận, biết vận dụng khi nói và khi viết.
8. Nói quá:
- Biết nhận diện và sử dụng biện pháp tu từ nói quá khi nói và khi viết.
9. Nói giảm, nói tránh:
- Biết nhận diện và sử dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh khi nói và khi viết.
10. Lựa chọn trật tự từ ngữ trong câu:
VD(8): 1, Trong vở “Trưởng giả học làm sang”, nhân vật ông Giuốc – đanh đã rất mãn nguyện khi được thầy triết học dạy rằng câu ông ta dự định tán tỉnh người đàn bà quý tộc có nhiều cách nói, nhưng cách hay nhất là cách ông ta đã nói ban đầu:
+ Lựa chọn các cách nói: (1-2-3) (1-3-2) (2-1-3) (2-3-1) (3-1-2) (3- 2- 1).
(1) “Thưa hầu tước phu nhân xinh đẹp, (2) đôi mắt đẹp của nàng (3) làm tôi chết mệt vì tình!”
(2) “Đôi mắt đẹp của nàng, thưa hầu tước phu nhân xinh đẹp, làm tôi chết mệt vì tình!”
VD: Một số bài thơ như thơ của Bà Huyện Thanh Quan, thơ Nguyễn Khuyến.
11. Lựa chọn kiểu câu:
- Câu một phần(chỉ có vị ngữ) dùng để biểu đạt những ý nghĩa khái quát có tính chân lí, hoặc nhấn mạnh, gây ấn tượng cho điều muốn miêu tả, muốn khẳng định.
- Câu rút gọn thường dùng trong hội thoại giúp cho việc giao tiêp nhanh hơn, tập trung vào tiêu điểm hơn.
- Câu ngắn phù hợp với việc miêu tả những biến cố nhanh, liên tiếp, dồn đập,…
- Câu dài thích hợp với việc miêu tả những cảnh có nhiều chi tiết bổ sung cho nhau, những hoạt động kéo dài, …
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét