TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
A. TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT:
*************************************
A. TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT:
- Từ loại tiếng Việt là gì?: Từ loại là tập hợp
những từ có thuộc tính giống nhau, có vai trò như nhau trong cấu trúc ngữ pháp
và đôi khi có hình thái giống nhau. Những từ có chung đặc điểm khái quát và ý
nghĩa ngữ pháp sẽ được phân thành một nhóm.
- Trong tiếng Việt có
rất nhiều từ loại tạo nên hệ thống từ phong phú trong văn học cũng như trong
đời sống: ( Bao gồm ba từ loại cơ bản và các từ loại khác), như sau:
I. Ba từ loại cơ bản (Danh từ, động từ, tính từ):
1. Danh từ:
- Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
- Phân loại: Có 2 loại danh từ đó là danh từ chung và
danh từ riêng.
1. Danh từ chung:
Dùng để gọi chung tên của các sự vật.
Danh từ chung gồm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng:
- Danh từ cụ thể: Chỉ những sự vật có thể cảm nhận được bằng các giác
quan như người, vật, các hiện tượng, đơn vị.
- Ví dụ:
- Danh từ chỉ người: bố, mẹ, học sinh, bộ đội,...
- Danh từ chỉ vật: bàn ghế, sách vở, sông, suối, cây cối,...
- Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão, động đất,...
- Danh từ chỉ đơn vị: (ghép được với số đếm).
+ Danh từ chỉ loại: cái, con, chiếc, tấm, cục, mẩu,...
+ Danh từ chỉ thời gian: ngày, tháng, năm, giờ, phút,...
+ Danh từ chỉ đơn vị đo lường: mét, cân, khối, sải tay,...
+ Danh từ chỉ đơn vị hành chính: thôn, xã, trường, lớp,...
+ Danh từ chỉ tập thể: cặp, đoàn, đội, bó, dãy, đàn,...
- Danh từ trừu tượng: Là các khái niệm trừu tượng tồn tại trong nhận thức
của người, không nhìn được bằng mắt.
- Ví dụ: đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng, tư tưởng, tinh
thần, hạnh phúc, cuộc sống, lịch sử, tình yêu, niềm vui,...
2. Danh từ riêng:
Dùng chỉ các tên riêng của người hoặc địa danh.
Ví dụ:
Chỉ tên người: Nguyễn Văn A, Phạm Thị B,...
Từ dùng với ý nghĩa đặc biệt: Người, Bác Hồ,...
Từ chỉ sự vật được nhân hoá: Cún, Dế Mèn, Lúa,...
Từ chỉ tên địa phương: Hà Nội, Huế, Vũng Tàu, Gia Lai,...
Từ chỉ địa danh: Hồ Tây, Nhà Thờ Lớn, Suối Tiên, Biển Hồ, ...
Từ chỉ tên sông, núi, cầu, cống: sông Hồng, núi Ba Vì, cầu
Rào, cống Trắng, đường Hồ Chí Minh, ngã tư Sở, ngã ba Hoa Lư,...
2. Động từ(vị từ) là gì?
- Khái niệm:
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Cùng với tính từ và danh từ, động từ khiến cho khả năng biểu
đạt của tiếng Việt phong phú, đa dạng, không thua kém bất kì ngôn ngữ lâu đời
nào trên thế giới. Khi kết hợp với những từ loại khác nhau, động từ sẽ có ý
nghĩa khái quát và biểu thị khác.
Ví dụ:
+ Động từ chỉ hoạt động : Đi, chạy, nhảy,…
+ Động từ chỉ trạng thái : Vui, buồn, giận, …
- Chức năng: Động
từ cũng giống như hầu hết các từ loại, chức năng chính là để bổ nghĩa cho danh
từ và làm vị ngữ trong câu. Song với mỗi cách kết hợp khác nhau, mỗi kiểu động
từ khác nhau lại bổ sung một ý nghĩa khác cho các từ đứng trước nó.
- Phân loại:
+ Dựa theo đặc điểm, động từ chia làm 2 tiểu loại lớn là
động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái.
+ Ngoài ra còn có cách chia khác chia thành nội động từ và ngoại
động từ.
a) Động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái:
- Động từ chỉ hoạt động: Động từ chỉ hoạt động là những động từ dùng để tái hiện,
gọi tên các hoạt động của con người, sự vật, hiện tượng.
+ Ví dụ: đi, chạy, nhảy, (chim) hót, (mưa) rơi, (gió) thổi,
hát, ca, đuổi nhau,...
+ Những động từ chỉ hoạt động của con người có thể dùng để
chỉ hoạt động của các sự vật, hiện tượng nhằm làm tăng sức gợi hình và biến các
sự vật vô tri ấy trở nên gần gũi hơn với con người.
- Động từ chỉ
trạng thái: Động từ chỉ trạng thái là những động từ để tái hiện, gọi
tên các trạng thái cảm xúc, suy nghĩ, tồn tại của con người, sự vật, hiện
tượng.
+ Ví dụ: vui, buồn, hờn, giận, bị đánh,...
+ Trong động từ chỉ trạng thái, có thể chia thành các tiểu
loại nhỏ hơn, mỗi tiểu loại bổ sung ý nghĩa cho về các mặt khác nhau cho từ kết
hợp cùng hoặc đứng trước nó.
+ Động từ chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái không tồn
tại): là những động từ cho biết sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong hiện
thực khách quan: còn, có, hết,...
+ Đặc điểm ngữ pháp nổi bật nhất của động
từ chỉ trạng thái:
Nếu như ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết hợp với từ
“xong” ở phía sau (ăn xong, đọc xong ,…) thì ĐT chỉ trạng thái không kết hợp
với “xong” ở phía sau (không nói : còn xong, hết xong, kính trọng xong, …).
Trong Tiếng Việt có một số loại ĐT chỉ trạng thái sau :
. ĐT chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái
không tồn tại) :còn,hết,có,…
. ĐT chỉ trạng thái biến hoá : thành, hoá,…
. ĐT chỉ trạng thái tiếp thụ : được, bị, phải,
chịu,…
. ĐT chỉ trạng thái so sánh : bằng, thua, hơn,
là,…
+ Một số ĐT sau đây cũng được coi là ĐT chỉ trạng thái :
nằm, ngồi, ngủ, thức, nghỉ ngơi, suy nghĩ, đi, đứng , lăn, lê, vui, buồn , hồi
hộp, băn khoăn, lo lắng,...Các từ này có một số đặc điểm sau :
+ Một số từ vừa được coi là Động từ chỉ hành động, lại
vừa được coi là ĐT chỉ trạng thái.
+ Một số từ chuyển nghĩa thì được coi là ĐT chỉ trạng thái
(trạng thái tồn tại ).
VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi ! (Tố Hữu )
VD: Tôi // còn việc phải làm
Làng tôi // có con
sông xanh uốn quanh cánh đồng lúa chín
+ Động từ chỉ trạng thái biến hóa: hóa, thành, biến
thành, hóa thành, trở nên, trở thành, sinh ra, hóa ra,...
VD: Tấm // hóa thành nàng tiên trốn trong
quả thị
Con người // trở nên ích
kỷ khi lòng tham nổi lên
+ Động từ chỉ ý nghĩa tình thái về ý chí: định, toan, dám,
quyết, nỡ,...
VD: Bác Hồ // quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước với hai bàn tay trắng
Cậu gió // không nỡ thổi
mạnh lay động cành cây đánh thức chú sơn ca
+ Động từ chỉ sự cần thiết: cần, nên, phi,...
VD: Cậu // cần hoàn thành tài liệu này
trước ngày mai
Học sinh // nên học
hành chăm chỉ
+ Động từ chỉ tình thái nguyện vọng, mong
muốn: mong, muốn, ước,...
VD: Tớ // ước gì mình có đôi hài vạn dặm để
đi khắp thế gian
Cụ Mem-bơ // mong sẽ
vẽ được một kiệt tác trong đời mình.
+ Động từ chỉ tình trạng tiếp thụ, chịu đựng:
bị, được, phải, mắc,...
VD: Bài thơ Tây Tiến // được sáng tác khi
Quang Dũng về bên dòng Phù Lưu Chanh nhìn ngắm thiên nhiên và nhớ đến đoàn binh
Tây Tiến.
Phương // bị phạt vì không làm bài tập toán
+ Động từ chỉ trạng thái so sánh: là, hơn,
thua, bằng, không bằng, chẳng bằng....
VD: Mặt trời // là hành tinh trung tâm
trong hệ mặt trời.
Gió se mùa thu // không
lạnh bằng gió mùa đông bắc được
b) Nội động từ và ngoại động từ
- Nội động từ: Nội động từ là những động từ hướng vào người làm chủ hoạt
động (ngồi, đi, đứng, nằm,...). Động từ nội động cần phải có quan hệ từ để có
bổ ngữ chỉ đối tượng
VD: Mẹ mua
cho
tôi con mèo
Nội động từ
Quan hệ từ Bổ ngữ
- Ngoại động từ: Ngoại động từ là những động từ hướng đến người, vật khác
(xây, cắt, đập, phá,...). Ngoại động từ không cần phải có quan hệ từ mà có khả
năng có bổ ngữ chỉ đối tượng trực tiếp.
VD: Mọi người yêu quý
mẹ
Ngoại động từ Bổ ngữ
3. Tính từ
là gì?
- Khái niệm: là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của
sự vật, hoạt động, trạng thái....
- Phân loại:
Để phân biệt tính từ trong tiếng Việt hơi phức tạp, vì nhiều
khi tính từ có dạng thức như động từ hoặc danh từ. Có những từ vừa có thể coi
là tính từ, vừa có thể coi là động từ như từ ăn cướp trong hành động ăn cướp;
hoặc từ ấy vừa là tính từ vừa là danh từ như từ thành thị trong lối sống thành
thị. Dựa theo những điều trên, tính từ trong tiếng Việt có thể phân làm hai
loại lớn là tính từ tự thân và tính từ không tự thân.
a) Tính từ tự thân: Tính từ tự thân (bản thân chúng là tính từ) là những tính
từ chỉ có chức năng biểu thị phẩm chất, màu sắc, kích thước, hình dáng, mức độ,
hương vị,...của sự vật hay hiện tượng.
+ Ví dụ: đỏ, đen, cao, thấp,...
- Ta có thể phân những tính từ trong loại này thành những
tiểu loại nhỏ hơn:
+ Tính từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ, vàng, xanh
ngắt, tím biếc, vàng hoe,...
+ Tính từ chỉ phẩm chất: tốt, xấu, dũng cảm,
hèn nhát, anh hùng, tiểu nhân, đúng, sai,...
+ Tính từ chỉ kích thước: cao, thấp, rộng,
hẹp, nhỏ, khổng lồ, tí hon, mỏng, dày, ngắn, dài, to, bự,...
+ Tính từ chỉ hình dáng: vuông, tròn, méo, thẳng,
cong, quanh co, hun hút, ngoằn ngoèo, khúc khuỷu,...
+ Tính từ chỉ âm thanh: ầm ĩ, ồn ào, xôn xao,
trầm bổng, vang vọng, ồn,...
+ Tính từ chỉ hương vị: thơm, ngọt, cay, đắng,
chát, mặn, chua, tanh, thối,...
+ Tính từ chỉ mực độ, cách thức: xa, gần,
nhanh, chậm, lề mề, nhanh nhẹn,...
+ Tính từ chỉ lượng: nhiều, ít, nặng, nhẹ,
vơi, đầy, vắng vẻ, đông đúc, hiu quạnh, nông, sâu,...
b) Tính từ không tự thân: Tính từ không tự thân là những từ vốn không phải tính từ
mà những từ thuộc từ loại khác (danh từ, động từ) chuyển loại và được sử dụng
như tính từ.
- Những tính từ không tự thân được tạo ra bằng cách chuyển
loại của các từ thuộc nhóm từ loại khác nên ý nghĩa của tính từ này chỉ được
xác định khi đặt chúng trong mối quan hệ với những từ khác trong cụm từ hoặc
trong câu. Nếu tách chúng ra khỏi mối quan hệ ấy thì chúng không được coi là
tính từ hoặc có ý nghĩa khác.
+ VD: rất Quang Dũng (chỉ phong cách, cá tính,
những hành động, ngôn ngữ mang đặc trưng của tác giả này)
- Khi danh từ, động từ được sử dụng như tính từ thì ý nghĩa
của chúng sẽ mang nghĩa khái quát hơn so với nghĩa thường được sử dụng của
chúng.
+ VD: ăn cướp: dùng sức mạnh của bản thân để
tước đoạt tài sản của người khác => Nghĩa hay được sử dụng
Hành động ăn cướp: những hành động có ý nghĩa hoặc tính chất
giống như ăn cướp chứ không phải ăn cướp thật.
II. Một số
từ loại khác của tiếng Việt:
4. Số từ:
Khái niệm: Là những từ chỉ số lượng hoặc số thứ tự.
VD: môt, hai, ba, ...thứ nhất, thứ
nhì, thứ ba....
5. Đại từ
Khái niệm: là những từ dùng để thay thế cho người, sự vật, hoạt
động, tính chất được nói đến hoặc dùng để hỏi. Đại từ không có nghĩa cố định,
nghĩa của đại từ phụ thuộc vào nghĩa của từ ngữ mà nó thay thế.
VD: tôi, tao, ta, chúng tôi, chúng
tao, mày, mi, chúng mày, nó, hắn chúng nó, họ.....
6. Lượng từ
Khái niệm: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều một cách khái quát.
VD: những, các, mọi, mỗi, tất cả,
cả, từng....
7. Chỉ từ
Khái niệm: là những từ dùng để chỏ vào sự vật xác định sự vật
theo các vị trí không gian thời gian.
VD: này, kia, ấy, nọ...
8. Phó từ
Khái niệm: là những từ chuyên đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho động
từ và tính từ. Phó từ không có khả năng gọi tên các quan hệ về ý nghĩa mà nó bổ
sung cho động từ và tính từ.
VD: đã, đang, sẽ, hãy đừng, chớ,
từng, mới, sắp, rất, lắm, quá, cực kì....
9. Quan hệ từ
Khái niệm: là những từ dùng nối các bộ phận của câu, các câu, các
đoạn với nhau để biểu thị các quan hệ khác nhau giữa chúng.
VD: và, vì...nên..., tuy...nhưng...,
càng....càng..., để...thì....
10. Trợ từ
Khái niệm: là các từ chuyên đi kèm các từ ngữ khác để nhấn mạnh
hoặc để nêu ý nghĩa đánh giá sự vật, sự việc được các từ ngữ đó biểu thị. Trợ
từ không có khả năng làm thành một câu độc lập.
Ví dụ: những, có, chính, đích,
ngay,...
11. Thán từ
Khái niệm: là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người
nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra
thành một câu đặc biệt.
Thán từ gồm 2 loại chính:
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc:
a, ái, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,...
- Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng,
dạ, ừ....
12. Tình thái từ
Khái niệm: là những từ dùng để tạo các kiểu câu phân loại theo
mục đích nói.
VD: Tình thái từ tạo câu nghi vấn:
à, ư, hả, chứ, chăng....
Tình thái từ tạo câu cầu khiến: đi,
nào, với....
Tình thái từ tạo câu cảm thán: thay,
sao...
III. Bài tập thực hành:
1.
Xác định từ loại trong đoạn văn, văn
bản.
2.
Đặt câu có sử dụng các từ loại và
nêu chức năng.
3.
Viết đoạn văn có sử dụng từ loại và
nêu tác dụng của một số từ loại.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét