NGỮ VĂN 7 - KNTT
Soạn bài: Thực hành tiếng Việt lớp 7 trang 17 Tập 1
*
Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
Câu
1. Các cặp câu ở phần a, b, c, d đều có thành phần trạng ngữ tuy nhiên câu thứ
2 của từng phần thành phần trạng ngữ được mở rộng. Tác dụng: làm cho câu văn cụ
thể về thời gian, địa điểm diễn ra sự việc hơn. => Câu văn đầy đủ, chính
xác, mạch lạc, rõ ràng hơn.
Câu
2. Câu có TN là một từ: Sáng em đi chơi. MRTN: Buổi sáng ngày hôm qua,
em đi chơi.
=>
Tác dụng: cụ thể thời gian “em đi chơi”.
*
Từ láy
Câu
3.* Từ láy: a. xiên xiết b. bé bỏng c. mỏng manh, run rẩy,
tự tin
=>
tác dụng của từ láy: nhấn mạnh đặc điểm của sự vật thể hiện được vẻ đẹp, các trạng
thái của sự vật và làm cho câu văn mềm mại hơn.
*************************************************
Soạn bài:Đi lấy
mật
Nội
dung chính: Văn bản Đi lấy mật kể về câu chuyện 3 cha con Cò An
đi vào rừng lấy mật, qua đó tác giả bật mí cho chúng ta về cách làm tổ cho loài
ong mật.
Câu
1. Đoạn trích có 4 nhân vật: tía nuôi, má nuôi, An và Cò. Mối quan hệ của các nhân
vật: Cò là con đẻ, An là con nuôi.
Câu
2. Cảm nhận về nhân vật: Tía nuôi của An là một người rất cẩn thận và chu đáo,
tâm lí với con cái. Cảm nhận đó được thể hiện qua chi tiết: thôi dừng lại
nghỉ một lát. Bao giờ thằng An đỡ mệt, ăn cơm xong hẵng đi! Nghe tiếng thở
sau lưng cũng biết An mệt.
Câu
3. Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh được nhà văn tái hiện qua cái nhìn của nhân
vật An. Khả năng quan sát và cảm nhận thiên nhiên của nhân vật tinh tế,
chi tiết, cụ thể.
Câu
4. Nhân vật Cò là một cậu bé sinh ra và lớn lên ở vùng núi rừng U Minh. Cò
có những hiểu biết về rừng, nhận biết bầy ong mật.
Câu
5. Nhân vật An đã được nhà văn miêu tả qua những chi tiết như lời nói: ôn hòa, lễ
độ. Hành động: nhanh nhẹn. Suy nghĩ, cảm xúc: cảm thấy lạ lẫm, tự ái. Mối quan
hệ với các nhân vật khác: với Cò, quan hệ bình đẳng; với ba má nuôi thì lễ
phép.
=>
Tính cách của nhân vật An: là cậu bé hồn nhiên, ngoan ngoãn nhưng hết sức hiểu
chuyện, ham học hỏi và hiểu biết rộng.
Câu
6. Đọc đoạn trích, em có ấn tượng về con người và rừng phương Nam.
*********************************************
Soạn bài: Thực
hành tiếng Việt lớp 7 trang 24 Tập 1
Câu
1. Mở rộng thành phần vị ngữ làm cho thông tin của câu trở nên chi tiết, rõ
ràng hơn.
Câu
2. Rút gọn các cụm từ của phần chủ ngữ: a. Lá rơi cũng làm ta giật
mình.
b. Phút
yên tĩnh dần biến đi.
c. Con
gầm ghì đang tranh nhau với bầy vẹt mỏ đỏ, giành mổ những quả chín trên
cây bồ đề. Nhận xét sự thay đổi câu khi rút gọn: giúp câu văn súc tích, ngắn gọn
hơn nhưng nội dung không rõ ràng như khi chưa rút gọn.
Câu
3. Rút gọn các cụm từ của phần vị ngữ: a. Mắt tôi vẫn không rời tổ ong. //b.
Rừng cây im lặng.
c.
Ở xứ Tây Âu, tổ ong lại hợp, bện bằng rơm. Nhận xét sự thay đổi câu khi
rút gọn: Câu văn ngắn gọn, nhưng nội dung không rõ ràng, cụ thể như khi chưa
rút gọn.
Câu
4. Mở rộng thành phần câu: a. Gió ngoài trời đang thổi xào xạc.
b.
Một bầu không khí trong lành mát lạnh c.
Bầy ong bay vù vù.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét