CĐ: CÁC CỤM TỪ CƠ
BẢN CỦA TIẾNG VIỆT.
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM:
1.
Cụm
từ là gì?
Cụm từ là tổ hợp từ
gồm hai từ trở lên kết
hợp với nhau theo quan hệ ngữ pháp và quan hệ ngữ nghĩa giữa
các từ; là một
đơn vị ngữ pháp biểu thị cùng một loại với nghĩa của thành tố trung tâm
của cụm từ.
VD: Mấy tỉnh lớn
này
tỉnh lớn
này
Mấy
tỉnh này
Mấy tỉnh
tỉnh này
2.
Cụm
danh từ:
·
Cụm danh từ là một loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ
ngữ phụ thuộc vào nó tạo thành.
·
Cụm danh từ có ý
nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn danh từ, nhưng hoạt động trong câu
như một danh từ.
·
VD: Ba học
sinh này
Ba học sinh
·
Cấu
tạo:
-
Cụm danh từ có cấu tạo ba phần:
+ Phần phụ trước: Phụ
ngữ bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng.
+ Phần trung tâm: Danh từ trung tâm.
+ Phần phụ sau: Các phụ ngữ sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ
biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian.
-
Mô hình cụm danh
từ:
|
Phần phụ trước |
Phần trung tâm |
Phần phụ sau |
|||
|
T2 |
T1 |
T 1 |
T 2 |
s1 |
s2 |
|
tất cả |
những |
em |
học sinh |
chăm ngoan |
ấy |
|
|
một |
người |
chồng |
thật xứng đáng |
|
|
|
một |
lưỡi |
búa |
của cha để lại |
|
|
|
một |
con |
yêu tinh |
ở trên núi, có nhiều phép lạ |
|
3.
Cụm
động từ:
·
Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ
phụ thuộc vào nó tạo thành. Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm
tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa.
·
Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và cấu tạo phức tạp hơn
một mình động từ, nhưng hoạt động trong câu giống như động từ.
·
VD:
đang
học bài
học
bài
đang học
“Cùng trông lại mà cùng chẳng
thấy”(Chinh phụ ngâm)
·
Cấu
tạo:
-
Các phụ ngữ phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa:
quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành
động, sự khăng định hay phủ định hành động, …
-
Phần trung tâm: động từ chính.
-
Phần sau, các phụ ngữ bổ sung cho động từ các chi tiết về
đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện và
cách thức hành động, …
·
Mô
hình cấu tạo:
|
Phần phụ trước |
Phần trung tâm |
Phần phụ sau |
|
cũng/ còn/ đang/ chưa |
tìm |
được/ ngay/ câu trả lời |
|
đã |
giải |
xong bài tập |
|
đã |
giải |
|
|
sẽ |
đi |
du lịch |
|
|
đi |
du lịch |
2.
Cụm
tính từ:
·
Cụm tính từ là loại tổ hợp từ do tính từ kết hợp với một số
từ ngữ phụ thuộc vào nó tạo thành.
·
Cấu tạo:
-
Phần trước: các phụ ngữ có thể biểu thị quan hệ thời gian;
sự tiếp diễn tương tự, mức độ của đặc điểm, tính chất; sự khẳng định hay phủ
định; …
-
Phần
trung tâm: Tính từ.
-
Phần
sau: các phụ ngữ sau có thể biểu thị vị trí; sự so sánh; mức độ, phạm vi hay
nguyên nhân của đặc điểm, tính chất, …
* VD: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. (Tục ngữ)
Xấu người đẹp nết còn
hơn đẹp người. (Ca dao)
Tất cả đều im như tượng
Ao rách khéo vá hơn
lành vụng may. (Tục ngữ)
Gần nhà xa ngõ. (Tục ngữ)
Khéo vô duyên bấy, là mình với ta. (Nguyễn
Du)
|
Phần phụ trước |
Phần trung tâm |
Phần phụ sau |
|
vẫn/ còn/ đang |
trẻ |
như một thanh niên |
|
vốn/ đã/ rất |
yên tĩnh |
|
|
nhỏ |
lại |
|
|
sáng |
vằng vặc/ ở trên không |
II.
BÀI TẬP:
·
Bài
tập nhận biết:
Bài 1.
Tìm cụm danh từ trong các câu sau:
-
Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một
người chồng thật xứng đáng.
-
(…) Gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại.
-
Đại bàng nguyên là một con yêu tinh trên núi, có nhiều phép
lạ.
Bài 2.
Chép các cụm danh từ
nói trên vào mô hình cụm danh từ.
Bài 3. Tìm phụ ngữ thích hợp điền vào
chỗ trống trong phần trích sau:
“Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê
Thận chắc mẩm được mẻ cá to. Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có
một thanh sắt. Chàng vứt luôn thanh sắt … xuỗng nước, rồi lại thả lưới ở một
chỗ khác.
Lần
thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay,
Thận không ngờ thanh sắt … lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông.
Lần thứ ba, vẫn thanh sắt … mắc vào
lưới.
(Theo Sự tích Hồ
Gươm).
Bài 4. Tìm các cụm
động từ trong những câu sau:
- Em bé còn
đang đùa nghịch ở sau nhà.
- Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn
kén cho con một người chồng thật xứng đáng.
- Cuối cùng, triều đình đành tìm cách giữ sứ
thần ở công quán / để có thì giờ
/ đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ.
Bài 5. Chép
các cụm động từ nói trên vào mô hình cụm
động từ.
Bài
6. Nêu ý nghĩa của các phụ ngữ được in đậm trong đoạn văn dưới đây. Việc dùng
các phụ ngữ này trước động từ miêu tả hành động của người cha và viên quan nói
lên điều gì về trí thông minh của chú bé trong truyện “Em bé thông minh.”
“Người
cha đứng ngẩn ra chưa
biết trả lời thế nào thì đứa con chừng bảy, tám tuổi nhanh miệng hỏi vặn lại
quan ( … ). Viên quan nghe cậu bé hỏi lại như thế thì há hốc mồm sửng sốt, không
biết đáp sao cho ổn. Quan thầm nghĩ, nhất định nhân tài ở đây rồi, chả phải tìm
đâu mất công.
(Em bé thông minh.)
Bài
7. Viết một câu trình bày ý nghĩa của truyện Treo biển. Chỉ ra cụm động từ
trong câu đó.
Bài 8. Tìm cụm tính
từ:
-
Nó sun sun như con đỉa.
-
Nó chần chẫn như cái đòn càn.
-
Nó bè bè như cái quạt thóc.
-
Nó sừng sững như cái cột đình.
-
Nó tun tủn như cái chổi sể cùn.
·
Bài
tập sáng tạo, nâng cao:
1.
Cho danh từ “học sinh”, hãy :
-
Thêm phụ ngữ đứng trước và phụ ngữ sau để tạo hành cụm danh
từ.
-
Đặt thành câu hoàn chỉnh.
-
Đặt cụm danh từ ấy vào mô hình cụm danh từ.
2.
Danh từ có giữ vai trò là vị ngữ không? Hãy đặt câu có danh
từ làm vị ngữ.
3.
Đặt
hai câu có động từ làm chủ ngữ. (Mẫu: Thi đua là yêu nước.)
4.
Viết
một đoạn văn có sử dụng động từ, cụm động từ, chủ đề về ngày Nhà giáo Việt Nam.
5.
Các
số từ, lượng từ trong câu ca dao sau được dùng với ý nghĩa gì?
Giúp
cho một thúng xôi vò,
Một
con lợn béo một vò rượu tăm,
Giúp
cho đôi chiếu em nằm
Đôi
chăn em đắp đôi tằm em đeo,
Giúp
em quan tám tiền cheo,
Quan
năm tiền cưới lại đèo buồng cau.
***********************************************
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét