Thứ Ba, tháng 7 23, 2024

CĐ: CÁC CỤM TỪ CƠ BẢN CỦA TIẾNG VIỆT.

I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM:

1.     Cụm từ là gì?

         Cụm từtổ hợp từ gồm hai từ trở lên kết hợp với nhau theo quan hệ ngữ pháp và quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ; là một đơn vị ngữ pháp biểu thị cùng một loại với nghĩa của thành tố trung tâm của cụm từ.

VD:                     Mấy   tỉnh  lớn    này

                            tỉnh   lớn     này

       Mấy   tỉnh             này

                            Mấy   tỉnh

                            tỉnh             này

2.     Cụm danh từ:

·        Cụm danh từ là một loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc vào nó tạo thành.

·        Cụm danh từ có  ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn danh từ, nhưng hoạt động trong câu như một danh từ.

·        VD:           Ba học sinh này

                      Ba học sinh

·        Cấu tạo:

-         Cụm danh từ có cấu tạo ba phần:

+ Phần phụ trước: Phụ ngữ bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng.

+ Phần trung tâm: Danh từ trung tâm.

+ Phần phụ sau: Các phụ ngữ sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian.

-         Mô hình cụm danh từ:

Phần phụ trước

Phần trung tâm

Phần phụ sau

T2

T1

T 1

T 2

s1

s2

tất cả

những

em

 học sinh

chăm ngoan

ấy

 

một

người

chồng

thật xứng đáng

 

 

một

lưỡi

búa

của cha để lại

 

 

 

một

con

yêu tinh

ở trên núi, có nhiều phép lạ

 

3.     Cụm động từ:

·        Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc vào nó tạo thành. Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa.

·        Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ, nhưng hoạt động trong câu giống như động từ.

·        VD:                    đang học bài

                                học bài

                                đang học

                      “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy”(Chinh phụ ngâm)

·        Cấu tạo:

-         Các phụ ngữ phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa: quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động, sự khăng định hay phủ định hành động, …

-         Phần trung tâm: động từ chính.

-         Phần sau, các phụ ngữ bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện và cách thức hành động, …

·        Mô hình cấu tạo:

Phần phụ trước

Phần trung tâm

Phần phụ sau

cũng/ còn/ đang/ chưa

tìm

được/ ngay/ câu trả lời

đã

giải

xong bài tập

đã

giải

 

sẽ

đi

du lịch

 

đi

du lịch

2.     Cụm tính từ:

·        Cụm tính từ là loại tổ hợp từ do tính từ kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc vào nó tạo thành.

·        Cấu  tạo:

-         Phần trước: các phụ ngữ có thể biểu thị quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự, mức độ của đặc điểm, tính chất; sự khẳng định hay phủ định; …

-         Phần trung tâm: Tính từ.

-         Phần sau: các phụ ngữ sau có thể biểu thị vị trí; sự so sánh; mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất, …

* VD:   Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.                   (Tục ngữ)

             Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người. (Ca dao)

             Tất cả đều im như tượng

             Ao rách khéo vá hơn lành vụng may. (Tục ngữ)

             Gần nhà xa ngõ.             (Tục ngữ)

             Khéo vô duyên bấy, là mình với ta. (Nguyễn Du)

 ·        Mô hình cấu tạo:

Phần phụ trước

Phần trung tâm

Phần phụ sau

vẫn/ còn/ đang

trẻ

như một thanh niên

vốn/ đã/ rất

yên tĩnh

 

nhỏ

lại

sáng

vằng vặc/ ở trên không

II. BÀI TẬP:

·        Bài tập nhận biết:

Bài 1.  Tìm cụm danh từ trong các câu sau:

-         Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

-         (…) Gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại.

-         Đại bàng nguyên là một con yêu tinh trên núi, có nhiều phép lạ.

Bài 2.  Chép các cụm danh từ  nói trên vào mô hình cụm danh từ.

Bài 3. Tìm phụ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong phần trích sau:

“Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to. Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có một thanh sắt. Chàng vứt luôn thanh sắt … xuỗng nước, rồi lại thả lưới ở một chỗ khác.

  Lần thứ hai  cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt … lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba,  vẫn thanh sắt … mắc vào lưới.

(Theo Sự tích Hồ Gươm).

Bài 4. Tìm các cụm động từ trong những câu sau:

       - Em bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà.

 - Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

-  Cuối cùng, triều đình đành tìm cách giữ sứ thần ở công quán /  để có thì giờ / đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ.

       Bài 5. Chép các cụm động từ  nói trên vào mô hình cụm động  từ.

Bài 6. Nêu ý nghĩa của các phụ ngữ được in đậm trong đoạn văn dưới đây. Việc dùng các phụ ngữ này trước động từ miêu tả hành động của người cha và viên quan nói lên điều gì về trí thông minh của chú bé trong truyện “Em bé thông minh.”

“Người cha đứng ngẩn ra chưa biết trả lời thế nào thì đứa con chừng bảy, tám tuổi nhanh miệng hỏi vặn lại quan ( … ). Viên quan nghe cậu bé hỏi lại như thế thì há hốc mồm sửng sốt, không biết đáp sao cho ổn. Quan thầm nghĩ, nhất định nhân tài ở đây rồi, chả phải tìm đâu mất công.

(Em bé thông minh.)

Bài 7. Viết một câu trình bày ý nghĩa của truyện Treo biển. Chỉ ra cụm động từ trong câu đó.

Bài 8. Tìm cụm tính từ:

-         Nó sun sun như con đỉa.

-         Nó chần chẫn như cái đòn càn.

-         Nó bè bè như cái quạt thóc.

-         Nó sừng sững như cái cột đình.

-         Nó tun tủn như cái chổi sể cùn.

·        Bài tập sáng tạo, nâng cao:

1.     Cho danh từ “học sinh”, hãy :

-         Thêm phụ ngữ đứng trước và phụ ngữ sau để tạo hành cụm danh từ.

-         Đặt thành câu hoàn chỉnh.

-         Đặt cụm danh từ ấy vào mô hình cụm danh từ.

2.     Danh từ có giữ vai trò là vị ngữ không? Hãy đặt câu có danh từ làm vị ngữ.

3.     Đặt hai câu có động từ làm chủ ngữ. (Mẫu: Thi đua là yêu nước.)

4.     Viết một đoạn văn có sử dụng động từ, cụm động từ, chủ đề về ngày Nhà giáo Việt Nam.

5.     Các số từ, lượng từ trong câu ca dao sau được dùng với ý nghĩa gì?

                                           Giúp cho một thúng xôi vò,

                                           Một con lợn béo  một vò rượu tăm,

                                           Giúp cho đôi chiếu em nằm

                                           Đôi chăn em đắp đôi tằm em đeo,

                                           Giúp em quan tám tiền cheo,

                                           Quan năm tiền cưới lại đèo buồng cau.

***********************************************

 

 

Không có nhận xét nào:

  MỘT SỐ YẾU TỐ KHI ĐỌC HIỂU  THƠ  1. Đề tài Đề tài là mảnh đất khởi nguồn của bài thơ. Nó trả lời câu hỏi: Bài thơ viết về lĩnh vực đời sốn...