ÔN TẬP GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN 6
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU:
I. Đọc - hiểu chủ đề 6: Điểm tựa tinh thần
1. Truyện (PTBĐ: Tự sự):
* Tri thức cơ bản:
- Chi tiết tiêu biểu;
- Ngoại hình nhân vật;
- Ngôn ngữ nhân vật;
- Hành động nhân vật
- Ý nghĩ nhân vật.
* Nâng cao: Đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật, bối cảnh.
2. Văn bản:
- Tóm tắt VB một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ của nhân vật.
- HS hình thành những phẩm chất tốt đẹp: tình yêu thương con người, biết cảm thông và sẻ chia với người khác.
II. Đọc - hiểu chủ đề 7: Gia đình thương yêu
1. Thơ (PTBĐ: Biểu cảm):
* Tri thức cơ bản:
- Yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ;
- Ngôn ngữ thơ: hàm súc, giàu nhạc điệu, hình ảnh.
* Nâng cao: Khi đọc, em cần nắm được đề tài, chủ đề của bài thơ; nhận biết được những đặc điểm của thể thơ tự do được thể hiện trong bài thơ; những điểm nổi bật của bài thơ như bố cục, mạch cảm xúc, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, cảm hứng chủ đạo,.... Em có thể tự trả lời những câu hỏi như: Đề tài, chủ đề của bài thơ là gì? Đặc điểm của thể thơ tự do thể hiện như thế nào qua bài thơ? Bài thơ có bố cục như thế nào (gồm mấy phần)? Mạch cảm xúc triển khai như thế nào trong bài thơ? Từ ngữ, hình ảnh nào trong bài thơ khiến em chú ý hay có ấn tượng đặc biệt? Biện pháp tu từ nào được dùng trong bài? Biện pháp tu từ đó có tác dụng gì? Cảm hứng chủ đạo của nhà thơ là gì? Em có cảm nghĩ như thế nào về bài thơ đã đọc?
2. Văn bản:
- Xác định được câu chuyện được kể trong bài thơ.
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiểt, nhân vật, thể thơ, nội dung, đề tài; chủ đề; ý nghĩa; tình cảm của tác giả)
- Nhận biết được những yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản và chỉ ra tác dụng của những yếu tố ấy.
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ; rút ra những nhận thức, tình cảm của bản thân sau khi đọc bài thơ.
Biết yêu thương, trân trọng tình cảm gia đình và quan tâm người thân trong gia đình.
B. TRI THỨC TIẾNG VIỆT:
1. Dấu ngoặc kép
Dấu ngoặc kép để đánh dấu cách hiểu một từ ngữ không theo nghĩa thông thường.
- Từ “trả thù” trong câu trên là cách nói thể hiện sự đùa nghịch, vô tư của trẻ thơ.
2.Từ đa nghĩa
- Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện trước, làm cơ sờ để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
- Ví dụ về từ đa nghĩa:
+ Nam đang chạy (1) bộ.
+ Cái đồng hồ này chạy (2) nhanh 5 phút.
+ Bà con khẩn trương chạy (3) lũ.
+ Mặt hàng này bán rất chạy (4).
→Chạy 1: Di chuyển cơ thể bằng những bước nhanh.
Chạy 2: Hoạt động của máy móc.
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan gì với nhau.
- Từ đồng âm đôi khi được sử dụng để tạo ra những cách nói độc đáo.
VD1: Lời của con hay tiếng sóng thầm thì.
VD2: Một tiếng, nữa con sẽ về đến nhà.
“Tiếng” trong VD1 là từ chỉ âm thanh phát ra từ một sự vật, đối tượng.
- “Tiếng” trong VD2 là từ chỉ thời gian một giờ đồng hồ
C. LÀM VĂN:
1. Biên bản
a. Biên bản là loại văn bản ghi chép một cách ngắn gọn, trung thực, chính xác, đẩy đù những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra.
- Phân loại: Có nhiều loại biên bản:
+ Biên bản ghi lại một sự kiện, biên bản ghi lại cuộc họp, biên bản hội nghị,...
+ Biên bản ghi lại một hành vi cụ thể (hành vi vi phạm pháp luật, biên bản bàn giao tài sản, bàn giao ca trực,...).
b.Yêu cầu đối với cách viết một biên bản
*. Về hình thức, bố cục cẩn có:
-Quốc hiệu và tiêu ngữ.
-Tên vân bàn (biên bàn vể việc gì).
-Thời gian, địa điểm ghi biên bàn.
-Thành phần tham dự, người chủ trì, người ghi biên bàn.
- Diễn biến sự kiện thực tê' (phần nội dung cơ bàn, ghi đẩy đủ ý kiến phát biểu các bên, lập luận các bên, ý kiến của chủ toạ,...).
- Phẩn kết thúc (ghi thời gian cụ thể, chữ kí của thư kí và chủ toạ).
*. Về nội dung, thông tin cẩn bào đám:
Số liệu, sự kiện chính xác, cụ thể.
Ghi chép trung thực, đầy đủ không suy diễn chủ quan.
Nội dung ghi chép phải có trọng tâm, trọng điểm.
2. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ
a.Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ là nêu lên những suy nghĩ và rung động của em về bài thơ đó.
- Đoạn văn có thể chỉ nêu cảm xúc về một hoặc một vài chi tiết nội dung hoặc nghệ thuật của bài thơ mà em có ấn tượng và yêu thích.
b. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
* Yêu cầu chung:
- Đảm bảo yêu cầu về hình thức của đoạn văn.
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
- Các câu trong đoạn văn cần được liên kết với nhau chặt chẽ để tạo sự mạch lạc cho đoạn văn.
* Cấu trúc gồm có 3 phần:
+ Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề tác giả và cảm xúc chung về bài thơ (câu chủ đề).
+ Thân đoạn: Trình bày cảm xúc của người đọc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ; làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ chữ được trích từ bài thơ.
+ Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ, về giá trị và ý nghĩa của nó đối với bản thân.
****************************************

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét