21 tháng 3, 2025

 


TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP

D. CÁC KIỂU CÂU

I. Câu theo cấu tạo:

1. Câu đơn:

a) Câu đơn là loại câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.

b) Đặc điểm:

- Ở câu đơn, vị ngữ thường do động từ, tính từ (CĐT, CTT) tạo thành. Khi biểu thị ý phủ định, vị ngữ dùng các từ không, chưa; kết hợp với các cụm từ “không phải”, “chưa phải”.

- Câu trần thuật đơn có từ “là” thì vị ngữ do từ “là” kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành. Ngoài ra, tổ hợp giữa từ “là” với động từ (cụm động từ) hoặc tính từ (cụm tính từ) … cũng có thể làm vị ngữ.

- Các kiểu câu đơn thường gặp là câu định nghĩa, câu giới thiệu, câu miêu tả, câu đánh giá.

2. Câu ghép:

a) Câu ghép:  Câu ghép là câu từ hai cụm chủ vị trở lên và chúng không bao nhau. Mỗi cụm chủ vị của câu ghép có dạng một câu đơn và được gọi chung là một vế của câu ghép.

b) Mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép:

· Quan hệ về hình thức: Hình thức nối các vế của câu ghép:

- Các vế trong câu ghép có thể nối trực tiếp với nhau, phân cách nhau bằng dấu phẩy.  VD:     Mẹ tôi đã mất, chị tôi lấy chồng xa. //“Người vô danh ấy đã ước mơ gì, đã nói gì khi vùi hai gốc cây xuống đất, người ấy đã ấp ủ những niềm hy vọng gì khi vun xới chúng nơi đây, trên đỉnh đồi cao này?”

- Các vế câu ghép có thể nối nhau bằng quan hệ từ. VD: Giá mà trời không mưa thì chúng mình cùng đi đá bóng.

·    Quan hệ về ý nghĩa: Giữa các vế của câu ghép có những mối quan hệ nhất định. Những mối quan hệ thường gặp giữa các vế của câu ghép là:

- Quan hệ nguyên nhân – hệ quả. Các quan hệ thường dùng là: vì, do, bởi , tại, nên, cho nên, mà, …

- Quan hệ điều kiện (giả thiết) – hệ quả. Thường dùng các quan hệ từ nếu … thì; giá như … thì.

- Quan hệ tăng tiến, quan hệ bổ sung thường dùng các quan hệ từ tuy, dẫu, mặc dầu, thà rằng.không những … mà còn.

VD:   +  Không những thuốc lá gặm nhấm sức khoẻ của con người mà nó còn gây tác hại nhiều mặt đối với gia đình và xã hội.

     + Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại.

                                                                        (Nguyên Hồng)

-  Quan hệ tương phản. Thường từ nhưng. VD: Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.  (Nguyễn Đình Thi)

- Quan hệ lựa chọn.

VD:                               Em được thì cho anh xin

Hay là em để làm tin trong nhà.

-  Quan hệ tiếp nối. VD: Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy buông gậy ra, áp vào vật nhau. (Ngô Tất Tố)

- Quan hệ đồng thời. VD: Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. (Nguyên Hồng)

- Quan hệ giải thích. VD: Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi.

3. Biến đổi câu:

* Khi nói hoặc viết, để nâng cao hiệu quả giao tiếp, người ta sử dụng một số thao tác biến đổi câu như: thêm, bớt thành phần câu (rút gọn, mở rộng); chuyển đổi kiểu câu (chuyển câu chủ động thành câu bị động hoặc ngược lại; câu khẳng định thành câu phủ định hoặc ngược lại).

a) Câu chủ động: Câu chủ động là những câu có chủ ngữ chỉ chủ thể của hoạt động. VD: Thầy giáo đã phê bình em.

b) Câu bị động: Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng của hoạt động. Ví dụ: Em bị thầy giáo phê bình.

* Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ở trong văn bản nhằm liên kết câu theo một mạch văn thống nhất.

c) Câu khẳng định:

- Câu khẳng định: Khẳng định các hành động, trạng thái, tính chất, đối tượng, sự việc… trong câu.

- Câu khẳng định: Thường không có phương tiện diễn đặt riêng. Có thể bắt gặp trong câu khẳng định những cấu trúc: không phải không, không thể không, không ai không…

d) Câu phủ định:

- Câu phủ định: Phủ nhận các hành động, trạng thái, tính chất, đối tượng, sự việc… trong câu.

- Câu phủ định: Thường sử dụng các từ ngữ phủ định như: không, chẳng, không phải, chẳng phải, chả…Có thể bắt gặp trong câu phủ định những cấu trúc: làm gì…, mà…

Ví dụ: Nó làm gì biết.

e) Rút gọn câu: 

- Rút gọn câu là khi nói khi viết ta lược bỏ bớt một số thành phần nào đó của câu mà vẫn giữ được lượng thông tin cần biểu đạt. Tùy theo văn cảnh, ta có thể rút gọn một hay nhiều thành phần câu.

- Việc lược bỏ các thành phần câu không tùy tiện mà có cơ sở và nhằm những mục đích sau:

+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người.

-  Khi rút gọn câu cần chú ý:

+ Không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

+ Không biến câu nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã.

g) Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ.

- Câu đặc biệt khác với câu rút gọn:

+ Câu rút gọn là lược bỏ một thành phần, ta có thể khôi phục lại thành phần đã bị lược bỏ để câu có đầy đủ chủ ngữ – vị ngữ.

+ Câu đặc biệt là câu có một thành phần không phân định được đó là chủ ngữ hay vị ngữ.

-  Câu đặc biệt dùng để:  Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn văn. Liệt kê, thông báo về sự  tồn tại của sự vật, hiện tượng. Bộc lộ cảm xúc. Gọi đáp.

II. Kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp khác nhau

1.  Câu kể (Câu trần thuật):

- Câu kể là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp. Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán. Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm (.). Đôi khi nó được kết thúc bằng dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm lửng (…)

- Chức năng: Câu kể (Câu trần thuật) có chức năng chính dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…(vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).

2.  Câu nghi vấn:

-  Câu nghi vấn có đặc điểm hình thức là có  các từ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) … không, (đã) … chưa hoặc có từ “hay” ( nối các quan hệ lựa chọn). Khi viết, câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?). Nếu không dùng để hỏi thì có thể kết thúc bằng dấu chấm (.), dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm lửng (…)

- Chức năng chính dùng để hỏi.  Ngoài ra còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…, không yêu cầu người đối thoại trả lời.

3.  Câu cảm thán:

-  Câu cảm thán có đặc điểm hình thức là có các từ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi, thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào… Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than (!)

- Câu cảm thán có chức năng dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết): vui, buồn, mừng, giận… Thường xuất hiện trong ngôn ngữ hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.

4.  Câu cầu khiến:

- Câu khiến (câu cầu khiến, câu mệnh lệnh) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn ,… của người nói, người viết với người khác. Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm.

Đặc điểm câu khiến: Câu cầu khiến có thể mang ngữ điệu cầu khiến, và ngữ điệu ấy thường đến từ việc sử dụng động từ – cụm động từ với sắc thái nhấn mạnh. Câu cầu khiến cũng thường sử dụng những từ ngữ mang tính chất ra lệnh hay yêu cầu. Từ cầu khiến có thể xen đứng trước động từ hoặc sau động từ trung tâm. Qua giọng điệu khi đọc/nói: giọng nói gấp gáp hoặc cũng có thể giọng nói như có ý muốn đề nghị/yêu cầu/ra lệnh làm việc nào đó. Có từ ngữ điều cầu khiến trong câu ví dụ như: ngay, nào, đừng, hãy, thôi…Thông thường kết thúc câu bằng dấu chấm than để nhấn mạnh câu nói.

Chức năng: Câu cầu khiến được sử dụng rất nhiều trong đời sống hàng ngày, bởi đây là loại câu có thể dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị hoặc khuyên nhủ. Tùy theo mục đích cầu khiến mà người dùng có thể lựa chọn từ ngữ để đặt câu cho phù hợp.

Ví dụ:

– Cả lớp trật tự!

Đây là câu cầu khiến với mục đích ra lệnh

– Hãy uống thuốc đúng giờ.

Đây là câu cầu khiến có mục đích khuyên nhủ

– Mình đi ăn cơm đi!

Đây là câu cầu khiến có mục đích đề nghị

Ngoài ra, trong một số trường hợp giao tiếp, câu cầu khiến được tối giản chủ ngữ

– Mở cửa!

– Im lặng!

– Đi nhanh!

- Cách đặt câu cầu khiến:

    + Thêm từ hãyhoặc đừng, chớ, nên, phải,… vào trước ĐT.

    + Thêm từ lên hoặc đi, thôi, nào,…vào cuối câu.

    + Thêm từ đề nghị hoặc xin, mong,…vào đầu câu.

- Dùng giọng điệu phù hợp với câu khiến.

Không có nhận xét nào:

Nội dung bài

Bài 3: Ba thói quen nhỏ giúp con hình thành tinh thần tự học

  CÙNG CON HỌC – CÙNG CON TRƯỞNG THÀNH Tháng 3: Làm sao để con biết tự học? Bài 3: Ba thói quen nhỏ giúp con hình thành tinh thần tự học Nhi...