Thứ Ba, tháng 8 26, 2025

 SOẠN NGỮ VĂN 6 – CTST
BÀI 1: LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
Tri thức ngữ văn trang 17, 18, 19
1. Truyện truyền thuyết.
2. Đặc điểm:
Nhân vật truyền thuyết.
Cốt truyện truyền thuyết.
Yếu tố kì ảo trong truyền thuyết. 
3. Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)
4. Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng.
****************************************
Soạn bài: Thánh Gióng
Câu 1. Liệt kê một số chi tiết kì ảo:
- Sự ra đời và lớn lên của Gióng:
+ Gióng được sinh ra một cách kì lạ
+ Khi sứ giả đi tìm người tài giỏi cứu nước, thì Gióng bỗng cất tiếng nói.
+ Tiếng nói đầu tiên của Gióng là đòi giết giặc ngoại xâm.
+ Gióng lớn nhanh như thổi.
- Gióng ra trận và chiến thắng:
+ Vươn vai thành một tráng sĩ.
+ Ngựa phun lửa, tráng sĩ phi thẳng đến nơi có giặc.
+ Roi sắt gãy, bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc.
- Gióng bay về trời. 
+ Một mình một ngựa, lên núi, cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi bay về trời.
Câu 2: Theo em, khi nghe Gióng nói, sứ giả kinh ngạc vì Gióng chỉ là một đứa trẻ khi nghe tin đất nước có giặc ngoại xâm bỗng cất lên tiếng nói nhận nhiệm vụ đi đánh giặc.
Câu 3: Em hãy liệt kê các từ ngữ ấy thành hai nhóm:

Trước

Sau

cậu bé

tráng sĩ

đứa trẻ, đứa bé, chú bé

Phù Đổng Thiên Vương

Câu 4: Từ ngữ được lặp lại nhiều nhất là từ "tráng sĩ" (lặp lại 7 lần). 
- Tác dụng: Thể hiện quan niệm của nhân dân về người anh hùng, tráng sĩ. Cái vươn vai đã đạt đến độ phi thường.
Câu 5: Nhân vật truyền thuyết thường xuất hiện nhằm thực hiện một nhiệm vụ lớn lao.
   + Đánh đuổi giặc ngoại xâm
   + Vì đánh giặc để bảo vệ độc lập dân tộc, giúp nhân dân ta có một cuộc sống ấm no, yên bình.
Câu 6. Em không đồng ý với ý kiến trong SGK.
 Câu 7.  Sau khi đọc truyện Thánh Gióng, em thấy rằng Gióng chính là hình ảnh của nhân dân ta. Thánh Gióng chính là hình tượng người anh hùng tiêu biểu cho lòng yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
**********************************************
Soạn bài: Sự tích Hồ Gươm
Câu 1: Theo em, Thanh gươm trong truyện này được gọi là gươm thần vì có nguồn gốc kì lạ và sức mạnh phi thường. 
Từ khi có thanh gươm, nghĩa quân dành được nhiều thắng lợi. => Chi tiết này thể hiện đặc điểm đặc trưng của truyện truyền thuyết là truyện thường có các chi tiết kì ảo, hoang đường.
2. Em hãy xác định không gian, thời gian cho mượn gươm, đòi lại gươm: Cho mượn gươm thần, khi giặc Minh đặt ách đô hộ nước ta, chúng làm nhiều điều bạo ngược.  Đòi lại gươm thần, sau khi đuổi sạch quân Minh, Lê lợi lên ngôi vua; ở Hồ Tả Vọng.
3. Ý nghĩa của cách cho mượn gươm. Việc cứu nước vô cùng khó khăn, gian khổ nhưng cách để cứu nước có ở khắp nơi. Đồng thơi thể hiện sự đồng lòng của dân tộc.
4. Thông qua việc Lê Lợi trả gươm thần, để "giải thích địa danh Hồ Gươm" còn thể hiện ý nghĩa chiến thắng của nhân dân ta vì chính nghĩa và khát vọng hoà bình.
5. Một số từ ngữ cho thấy cách xưng hô trân trọng của các nhân vật đối với Lê Lợi: Minh công, bệ hạ
- Một vài câu văn trong lời kể: "Chúng coi dân ta như cỏ rác, …tận xương tuỷ"
6. Sự tích Hồ Gươm thể hiện những đặc điểm của truyền thuyết, đó là: Truyện dân gian; đề cập đến những nhân vật, sự kiện lịch sử; có yếu tố kì ảo; tình cảm thái độ của nhân dân.
***************************************
Soạn bài: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Câu 1. Mục đích của hội thổi cơm thi ở Đồng Vân: để đua tài khoẻ mạnh, thông minh, khéo léo; mang đến những tiếng cười hồn nhiên, sảng khoái của người nông dân.
- Nguồn gốc: từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên sông Đáy xưa.
Câu 2. Một số chi tiết nói về luật lệ của hội thổi cơm thi: 
+ Có quy trình lấy lửa, cách nấu.
+ Phát cho 3 que diêm châm vào để cháy thành ngọn lửa. 
 + Người trong đội sẽ vót tre, châm lửa và đốt vào ngọn đuốc.
- Luật lệ với người dự thi: 
Người dự thi: Người ngồi vót tre; người giã thóc; người giần sàng; người ta lấy nước và thổi cơm.
- Nhận xét: Hội thi thể hiện được nét đẹp truyền thống của dân tộc, thể hiện sự khéo léo và nhanh nhẹn của con người Việt Nam.
3. Những lễ hội giúp em hiểu thêm về lịch sử, về những lễ hội xa xưa của cha ông ta lưu truyền qua nhiều thế hệ. Qua đó, nhằm tôn vinh những nét đẹp của văn hoá dân tộc, của nghề trồng lúa nước.
**************************************
Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 27
1. Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:
- Từ đơn: vùng, dậy, một, cái, bỗng, biến, thành, một, mình, cao, hơn, trượng, bước, lên, vỗ, vào, ngựa, hí, dài, mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy, lên, mình, ngựa
- Từ phức: chú bé, tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt, vang dội, áo giáp
2. Tìm từ ghép, từ láy trong đoạn văn sau:
- Từ ghép: giã thóc, giần sàng, bắt đầu, dự thi, nồi cơm, cánh cung, dây lưng
- Từ láy: nho nhỏ, khéo léo
3. Tạo ra từ ghép từ các tiếng dưới đây:
a. ngựa                                       b. sắt
c. thi                                            d. áo
- Tạo ra từ ghép
a. con ngựa, ngựa đực   /b. ngựa sắt, sắt thép   /c. kì thi, thi đua   /d. áo quần, áo giáp, áo dài
4. Tạo ra từ láy từ các tiếng dưới đây
a. nhỏ                      b. khoẻ                             c. óng                         d. dẻo
Tạo các từ láy: a. nho nhỏ, nhỏ nhắn / b. khoẻ khoắn /c. óng ánh /d. dẻo dai
5. Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ “nhanh chóng” thì chỉ giúp người đọc hình dung được mức độ tham gia hoạt động của người dự thi, không hình dung được động tác của người dự thi: nhanh nhẹn và khéo léo.
6. Nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” trong câu văn trên thì độ “khéo” sẽ giảm xuống. 
7. Tìm và ghép thành ngữ (cột A) với nghĩa của thành ngữ (cột B) trong bảng dưới đây sao cho phù hợp: 1-c, 2-đ, 3-d, 4-b, 5-a
8. Đặt câu:  Nghĩa quân Lam Sơn tiến nhanh về phía quân địch, tiêu diệt hết lớp này đến lớp khác, khiến cho chúng chết như rạ.
9. Tìm thành ngữ có chưa các từ dưới đây
a. nước               b. mật                       c. ngựa             d. nhạt
Tìm các thành ngữ
a. Nước chảy đá mòn, Nước mặn đồng chua             / b. Nằm gai nếm mật, Mật ngọt chết ruồi
c. Ngựa quen đường cũ, Ngựa non háu đá                 /d. Nhạt như nước ốc
Soạn bài: Bành chưng, bánh giầy
Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy

Đặc điểm

Chi tiết biểu hiện

a. Thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật.

Hùng Vương thứ VII.

Hình tượng Lang Liêu.

b. Yếu tố kì ảo.

Sau một đêm nằm mộng, được một vị thần mách nước.

c. Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu tích xưa.

Kể từ đó, mỗi khi đến Tết Nguyên Đán,...

Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy

Đặc điểm

Chi tiết biểu hiện

Tài năng, lai lịch, phẩm chất

Lang Liêu mất mẹ từ sớm, là chàng trai hiền hậu, chăm chỉ, hiếu thảo

Gắn với sự kiện lịch sử.

Vua muốn tìm người thật xứng đáng để truyền ngôi. Lang Liêu đã làm ra được hai thứ bánh giản dị mà ý nghĩa.

c. Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ

Từ đó, người dân nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và mỗi khi tết đến, nhà nhà làm bánh chưng, bánh giầy để dâng cúng Trời đất và tổ tiên.

********************************************
 

Không có nhận xét nào:

  MỘT SỐ YẾU TỐ KHI ĐỌC HIỂU  THƠ  1. Đề tài Đề tài là mảnh đất khởi nguồn của bài thơ. Nó trả lời câu hỏi: Bài thơ viết về lĩnh vực đời sốn...