DẠY - HỌC NGỮ VĂN THCS
THÀNH NGỮ
- Thành ngữ là một tập hợp từ cố định đã quen dùng mà
nghĩa thường không thể giải thích đơn giản bằng nghĩa của các từ cấu tạo nên nó. Thành ngữ được sử dụng
rộng rãi trong lời ăn tiếng nói cũng như sáng tác thơ ca văn học tiếng Việt.
Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
- Thành ngữ có các đặc điểm chính như:
+ Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn
trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thông qua các phép chuyển
nghĩa như so sánh, ẩn dụ…
+ Thành ngữ mang tính hình tượng, được xây dựng dựa trên các hình ảnh thực tế
+ Thành ngữ hoạt động riêng biệt trong câu và thường mang ý nghĩa sâu xa, phải phân tích kỹ mới có thể giải thích được.
+ Thành ngữ mang tính hàm súc, khái quát cao. Nghĩa của thành ngữ thường không chỉ biểu hiện trên bề mặt ngôn từ mà nó thường mang ý nghĩa bao quát, mang tính biểu trưng và biểu cảm cao.
VD(3):
+ Dĩ hòa vi quý. Thành ngữ này chỉ những người luôn lấy sự hòa hợp là trọng tâm, thể hiện cách cư xử, đối xử của người với người trong xã hội.
+ Đừng xem mặt mà bắt hình dong. Dùng để phê phán những người luôn nhìn bề ngoài để đánh giá con người bên trong, đánh giá phẩm chất tâm hồn của người khác.
+ Thành ngữ mang tính hình tượng, được xây dựng dựa trên các hình ảnh thực tế
+ Thành ngữ hoạt động riêng biệt trong câu và thường mang ý nghĩa sâu xa, phải phân tích kỹ mới có thể giải thích được.
+ Thành ngữ mang tính hàm súc, khái quát cao. Nghĩa của thành ngữ thường không chỉ biểu hiện trên bề mặt ngôn từ mà nó thường mang ý nghĩa bao quát, mang tính biểu trưng và biểu cảm cao.
VD(3):
+ Dĩ hòa vi quý. Thành ngữ này chỉ những người luôn lấy sự hòa hợp là trọng tâm, thể hiện cách cư xử, đối xử của người với người trong xã hội.
+ Đừng xem mặt mà bắt hình dong. Dùng để phê phán những người luôn nhìn bề ngoài để đánh giá con người bên trong, đánh giá phẩm chất tâm hồn của người khác.
CTKO
1 nhận xét:
Thành ngữ tiếng Việt
Đăng nhận xét